Môn hành vi tổ chức

HÀNH VI TỔ CHỨC (ORGANIZATIONAL BEHAVIOR)

Mã môn học: BUS1102

Thời lượng môn học: 03 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết môn học: Quản trị học

Giảng viên phụ trách:

  • o TS. Nguyễn Hải Quang
  • o ThS. Nguyễn Minh Châu

Giảng viên hỗ trợ:

  • o ThS. Nguyễn Minh Thoại,
  • o ThS. Nguyễn Thị Hồng Gấm

Tài liệu phục vụ môn học:

1. Nguyễn Hữu Lam (2011), Hành vi tổ chức, nhà xuất bản Lao động-Xã hội

        Giáo trình được biên soạn dựa trên các bài giảng và các sách chuyên ngành đã được sử dụng trong chương trình SAV là một chương trình về giáo dục và đào tạo với mục đích hỗ trợ cho Việt Nam trong giai đoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường.

        Các bài tập trắc nghiệm và các tình huống thực tế được tác giả đan xen vào nội dung đã làm giáo trình mang tính khái quát cao và tính thực tiễn cao

Tài liệu tham khảo:

2. Ken Blanc Hard, Paul Hersey (2009), Quản trị hành vi tổ chức, nhà xuất bản Thống kê

Đây là một cuốn sách được biên soạn tập trung vào hai mươi nội dung quan trọng trên cả hai phương diện lý thuyết và thực hành về quản trị hành vi tổ chức

3.  Hellrigel,D., Slocum, J., & Woodman (2009), Organizational Behabivor. (9th edition), South Western College: Thomson Learnin

4. Robbins S.P. (2009), Organizational Behavior, United State of America: Prentice-Hall International Inc.

5. Marcic, D., Seltzer, J., & Vail, P. (2001). Organizational Behavior: Experience    and Cases. (6thed.). Minneapolis: West.

Mục tiêu của môn học - (COURSE GOALS)

        Môn học nghiên cứu về các hành vi cá nhân, hành vi nhóm trong tổ chức. Từ đó tìm hiểu những thay đổi, những xung đột về hành vi giữa các cá nhân, giữa các nhóm trong tổ chức nhằm mục đích thiết kế và thay đổi hành vi tổ chức đạt hiệu quả cao hơn trong kinh doanh, trong giao tiếp. Môn học sẽ giúp sinh viên có được những kiến thức về hành vi tổ chức, chuẩn bị cho mình những kỹ năng, kinh nghiệm cũng như có thái độ tự tin và phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp trong và ngoài nước để tự tin bước vào môi trường làm việc và phát triển bản thân trong bất kỳ tổ chức nào.

        Kết thúc môn này, kiến thức của sinh viên được đánh giá theo các chuẩn đầu ra của môn hành vi tổ chức, nằm trong chuẩn đầu ra của ngành Quản trị kinh doanh. Mức độ đáp ứng được phân loại trên cơ sở bộ thang đo 6 mức độ nhận biết của BenjaminS.Bloom (1956).

Mô tả môn học – (COURSE DESRIPTION)

        Môn Hành vi tổ chức cung cấp những kiến thức cơ sở cần thiết cho nhà quản trị dựa trên nền tảng của nghiên cứu tâm lý học, xã hội học. Giúp các nhà quản trị tương lai hiểu biết về các nguyên nhân, yếu tố tác động, cả bên trong và ngọai cảnh, dẫn đến những hành vi của các cá nhân, các nhóm trong tổ chức ; học được một số phương pháp giải quyết những vấn đề quản lý liên quan đến con người trong tổ chức. Nhà quản lý nào cũng cần có kỹ năng quan hệ con người tốt để có thể quản lý cấp dưới, giao tiếp với cấp trên, quản trị thành công sự thay đổi của tổ chức. Những kiến thức kỹ năng này càng có ý nghĩa thực tiễn trong bối cảnh Việt Nam, khi các doanh nghiệp, các tổ chức đều đang buộc phải đổi mới.

Chuẩn đầu ra môn học – (EXPECTED LEARNING OUTCOMES)

TIÊU CHÍ

CHUẨN ĐẦU RA

MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG

KIẾN THỨC

1.1.1.3.

Có kiến thức Khoa học xã hội và Nhân văn để ứng dụng giải quyết các vấn đề tổ chức và quản lý

 

1.1.2.3.

Có khả năng hiểu và hệ thống hóa kiến thức cơ bản trong kinh tế và kinh doanh

 

1.1.3.1.

Có kiến thức và khả năng tư duy hệ thống trong giải quyết các vấn đề quản trị trong tổ chức

 

1.1.3.5.

Có khả năng ứng dụng kiến thức để hoạch định và tổ chức hoạt động kinh doanh.

 

KỸ NĂNG

2.2.1.2.

Có khả năng đánh giá, phân tích, tổng hợp và đưa ra giải pháp

 

2.2.2.1.

Có khả năng hình thành ý tưởng, lập kế hoạch tổ chức các hoạt động kinh doanh.

 

2.2.3.1.

Có khả năng tư duy theo hệ thống khi tiếp cận các vấn đề trong cuộc sống và môi trường quản trị, kinh doanh

 

2.2.4.1.

Có khả năng nhận thức về đặc điểm, tính cách và kiến thức của chính mình

 

2.2.4.4.

Có khả năng quản lý các nguồn lực và thời gian

 

2.2.5.4.

Có thái độ hành xử công việc chuyên nghiệp và giải quyết vấn đề phát sinh

 

2.3.1.2.

Có khả năng thiết lập một cấu trúc giao tiếp hiệu quả với đối tác

 

2.3.1.4.

Có khả năng trình bày hiệu quả các vấn đề hay ý tưởng trước cộng đồng

 

2.3.1.5.

Có khả năng lắng nghe và tư duy phản biện vấn đề

 

2.3.2.1.

Có khả năng hình thành nhóm làm việc độc lập

 

2.3.2.2.

Có khả năng tổ chức hoạt động nhóm đạt được mục tiêu

 

2.3.2.4.

Có kỹ năng phối hợp làm việc nhóm

 

THÁI ĐỘ

3.4.1.3.

Nhận thức được những lợi ích trong kinh doanh mang lại cho xã hội

 

3.4.2.1.

Tôn trọng sự đa dạng văn hóa trong tổ chức

 

3.4.2.2.

Có khả năng quản trị xung đột lợi ích trong tổ chức

 

3.4.2.5

Có khả năng quản trị sự thay đổi trong kinh doanh

 

3.4.3.2.

Có khả năng tự học hỏi và cập nhật kiến thức mới vào kinh doanh

 

Phương thức đánh giá chấm điểm - (COURSE ASSESSMENT)

LOẠI HÌNH ĐÁNH GIÁ

 

MÔ TẢ

 

CÁC CHUẨN ĐẦU RA ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ

CẤU TRÚC ĐIỂM

 

ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH (30%)

THẢO LUẬN NHÓM

(Các nhóm thảo luận các tình huống trong phạm vi nội dung các chương của môn học. Theo thời gian phân bổ, nhóm sẽ có 45 phút để chuẩn bị, thuyết trình và tương tác, phản biện trước lớp học)

10%

Đánh giá kỹ năng trình bày trước đám đông và nội dung trình bày

 

1.1.1.3, 1.1.2.3, 1.1.3.1, 1.1.3.5,2.2.1.2, 2.2.2.1, 2.2.3.1, 2.2.4.1, 2.2.4.4, 2.2.5.4, 2.3.1.2, 2.3.1.4, 2.3.2.2, 2.3.2.4

50%

Đánh giá khả năng hiểu nội dung, kỹ năng giao tiếp qua cách đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi khi tương tác với các nhóm, giảng viên.

1.1.1.3, 1.1.2.3, 1.1.3.1, 1.1.3.5, 2.2.1.2, 2.2.2.1, 2.2.3.1, 2.2.4.1, 2.2.4.4, 2.2.5.4, 2.3.1.2, 2.3.1.4, 2.3.1.5, 2.3.2.2,2.3.2.4

50%

ĐÓNG KỊCH

(Các nhóm sẽ được thông báo nội dung và thời gian để chuẩn bị thực hiện. Theo thời gian phân bố, mỗi nhóm sẽ có 15 phút để chuẩn bị và thực hiện nội dung kịch bản)

10%

Đánh giá kịch bản phù hợp với nội dung về xung đột và cách xử lý xung đột trong tổ chức

1.1.1.3, 1.1.2.3, 1.1.3.1, 2.2.1.2, 2.2.3.1, 2.2.4.1, 2.3.2.1, 2.2.5.4, 2.3.2.2, 2.3.2.4, 3.4.2.2

50%

Đánh giá khả năng thể hiện kịch bản và đảm bảo thời gian quy định

1.1.1.3, 1.1.2.3, 1.1.3.1, 2.2.1.2, 2.2.3.1,2.2.4.1, 2.3.2.1, 2.2.4.4, 2.2.5.4, 2.3.2.2, 2.3.2.4, 3.4.2.2

50%

THỰC HIỆN CLIP

(Các nhóm sẽ được thông báo nội dung và thời gian chuẩn bị. Theo thời gian phân bố, mỗi nhóm sẽ có 15 phút để chuẩn bị trình chiếu và thuyết minh đoạn clip)

 

10%

Đánh giá ý tưởng sáng tạo của các nhóm và nội dung clip về giao tiếp

1.1.1.3, 1.1.2.3, 1.1.3.1, 2.2.1.2, 2.2.3.1, 2.2.4.1, 2.3.2.1, 2.2.5.4, 2.3.2.2, 2.3.2.4, 3.4.2.1, 3.4.2.5

50%

Đánh giá cách thực hiện ý tưởng clip và đảm bảo thời gian quy định.

1.1.1.3, 1.1.2.3, 1.1.3.1, 2.2.1.2, 2.2.3.1, 2.2.4.1, 2.3.2.1, 2.2.4.4, 2.2.5.4, 2.3.2.2, 2.3.2.4, 3.4.2.1, 3.4.2.5

50%

ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ (20%)

BÀI THI VIẾT

(Bài thi viết gồm 5 câu từ chương 1 đến chương 5. Mỗi câu có nội dung lý thuyết và nội dung thực tiễn áp dụng vào lý thuyết – 2 điểm/câu, thời gian làm bài: 60p)

20%

Đánh giá khả năng hiểu, trình bày đầy đủ nội dung lý thuyết.

1.1.1.3, 1.1.2.3, 1.1.3.1, 1.1.3.5, 2.2.1.2, 2.2.3.1, 2.2.4.4, 2.2.5.4, 3.4.1.3, 3.4.3.2

40%

Đánh giá khả năng vận dụng thực tiễn vào lý thuyết.

1.1.1.3, 1.1.2.3, 1.1.3.1, 1.1.3.5, 2.2.1.2, 2.2.3.1, 2.2.4.4, 2.2.5.4, 3.4.1.3, 3.4.3.2

40%

Đánh giá khả năng tư duy hệ thống, lập luận chặt chẽ, kỹ năng viết bài .

1.1.1.3, 1.1.2.3, 1.1.3.1, 1.1.3.5, 2.2.1.2, 2.2.3.1, 2.2.4.4, 2.2.5.4, 3.4.1.3, 3.4.3.2

20%

ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ (50%)

BÀI THI TỰ LUẬN

(Bài thi 60 phút, bao gồm 3 câu hỏi cả lý thuyết và cả vận dụng tình huống thực tế. Nội dung đề thiđều có trong nội dung môn học)

50%

Đánh giá mức độ hiểu biết và tiếp thu kiến thức của sinh viên, khả năng hệ thống hóa và áp dụng kiến thức để trình bày, diễn giải rõ ràng nội dung câu hỏi.

1.1.1.3, 1.1.2.3, 1.1.3.1, 1.1.3.5, 2.2.1.2, 2.2.3.1, 2.2.4.1, 2.2.4.4, 2.2.5.4, 3.4.1.3, 3.4.3.2

50%

Đánh giá được khả năng tư duy logic, lập luận chặt chẽ, kết hợp giữa lý thuyết với thực tế của câu hỏi.

1.1.1.3, 1.1.2.3, 1.1.3.1, 1.1.3.5, 2.2.1.2, 2.2.3.1, 2.2.4.1, 2.2.4.4, 2.2.5.4, 3.4.1.3, 3.4.3.2

20%

Đánh giá khả năng sáng tạo, phát hiện vấn đề trong hành vi tổ chức từ lý thuyết đến thực tế sinh động

1.1.1.3, 1.1.2.3, 1.1.3.1, 1.1.3.5, 2.2.1.2, 2.2.3.1, 2.2.4.1, 2.2.4.4, 2.2.5.4, 3.4.1.3, 3.4.3.2

20%

Đánh giá khả năng trình bày một bài viết bằng văn phong hàn lâm, vận dụng kiến thức sâu rộng để giải quyết vấn đề.

1.1.1.3, 1.1.2.3, 1.1.3.1, 1.1.3.5, 2.2.1.2, 2.2.3.1, 2.2.4.1, 2.2.4.4, 2.2.5.4, 3.4.1.3, 3.4.3.2

10%

 

Chuyên mục đánh giá (RUBRIC FOR ASSESSMENT: ON A SCALE OF 1-10)

            Score

Tiêu chí

(Thang đo Bloom)

<5

5-<7

7-<9

9-10

Nội dung kiến thức môn học

(70%)

Có khả năng nhớ và hiểu được kiến thức.

Chưa cần đến khả năng phân tích.

Biết sử dụng kiến thức vào để giải quyết vấn đề.

Biết lắng nghe và phản biện.

Vận dụng được kiến thức và phương pháp một cách hợp lý.

Phân tích sâu vấn đề.

Vận dụng được hiểu biết sâu rộng, kiến thức và phương pháp.

Phân tích vấn đề sâu và logic.

Phong cách viết, lập luận và hình thức trình bầy

(30%)

Viết tương đối khó hiểu

Viết dễ hiểu

Viết dễ hiểu, logic

Viết dễ hiểu, lập luận chặt chẽ.

Trình bầy đẹp.



Tổng truy cập: 287,399

20,983