Môn quản trị chất lượng

 QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG (QUALITY MANAGEMENT)

Mã môn học: BUS1119

Thời lượng môn học: 03 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết môn học: Quản trị học

Giảng viên phụ trách: ThS. Hoàng Đoàn Phương Thảo

Giảng viên hỗ trợ:

Tài liệu phục vụ môn học:

1.  Nguyễn Đình Phan (2015), Quản lý chất lượng trong các tổ chức, NXB Lao Động – Xã Hội.

          Giáo trình có cách tiếp cận khoa học, cung cấp kiến thứckhông chỉ nền tảng mà còn cập nhật về sự phát triển kinh tế xã hội và những thay đổi tương ứng trong nhu cầu thị trường và nhận thức về quản trị chất lượng của các doanh nghiệp.

          Các ví dụ minh họa gần gũi, phù hợp với bối cảnh Việt Nam.

2. Nguyễn Kim Định (2008), Giáo trình quản trị chất lượng, NXB  Đại học Quốc Gia TP HCM.

          Giáo trình được biên soạn dựa trên sự tham khảo các tài liệu cơ bản và chuyên sâu về quản trị và quản trị chất lượng, và kinh nghiêm thực tế lâu năm làm chuyên gia lẫn giảng dạy của tác giả

          Ngoài lý thuyết, sách còn cung cấp các bài báo của các chuyên gia, bài tập ứng dụng và nội dung một số tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng có giá trị tham khảo cao.

Tài liệu tham khảo:

1. Tạ Thi Kiều An, Ngô Thị Ánh, Nguyễn Văn Hoá, Nguyễn Hoàng Kiệt, Đinh Phượng Vương (2004), Quản lý chất lượng trong các tổ chức, NXB Thống kê.

2. John S. Oakland (1994), Quản lý chất lượng đồng bộ, Nhà xuất bản Thống kê.

3. Các tài liệu ISO 9000, 9001, HACCP.

4.  Douglas C. Montgomery, Introduction to Statistical Quality Control (6th edition), NXB John Wiley & Sons, Inc.

5.  Một số websites:

www.tcvn.gov.vn (Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng)

www.iso.org (Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế)

Mục tiêu của môn học - (COURSE GOALS)

          Môn học được thiết kế nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức nền tảng về quản trị chất lượng sản phẩm, bao gồm vai trò và các nguyên tắc cơ bản của hệ thống quản trị chất lượng trong tổ chức, yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng, các chỉ tiêu thống kê, đo lường chất lượng, và các phương pháp, hệ thống quản lý chất lượng phổ biến trên thế giới. Sau khi hoàn thành môn học, sinh viên được kì vọng có thể nắm được các kiến thức và kĩ năng chuyên môn, và đặc biệt nhận thức được tầm quan trọng của quản trị chất lượng và có thái độ cam kết với việc xây dựng và duy trì hệ thống quản trị chất lượng đồng bộ và toàn diện trong tổ chức.

          Kết thúc môn này, kiến thức của sinh viên được đánh giá theo các chuẩn đầu ra của môn quản trị chất lượng, nằm trong chuẩn đầu ra của ngành Quản trị kinh doanh. Mức độ đáp ứng được phân loại trên cơ sở bộ thang đo 6 mức độ nhận biết của Benjamin S.Bloom (1956).

Mô tả môn học – (COURSE DESRIPTION)

          Chất lượng sản phẩm và dịch vụ đóng vai trò ngày càng to lớn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc không ngừng đảm bảo và cải tiến chất lượng sản phẩm và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu càng càng khắt khe của khách hàng là một nhiệm vụ trọng yếu. Do đó, việc tiến hành công tác quản trị nhằm không ngừng nâng cao chất lượng của sản phẩm dịch vụ là một việc làm cấp thiết với bất kì một doanh nghiệp tổ chức nào.

          Để tăng cường năng lực cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế, song song với các biện pháp đồng bộ thì các doanh nghiệp còn cần trang bị những phương pháp quản lý tiên tiến, áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế để tạo ra những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng, đáp ứng những yêu cầu của quá trình hội nhập.

          Môn học Quản Lý Chất Lượng nghiên cứu các vấn đề chính sau: các nguyên tắc cơ bản trong quản lý chất lượng hiện đại, các phương pháp, triết lý và hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến trên thế giới, quản lý chất lượng đồng bộ TQM, đảm bảo và cải tiến chất lượng trong tổ chức, lý thuyết và công cụ đo lường và đánh giá chất lượng.

          Môn học hướng đến việc cung cấp những kiến thức nền tảng về quản trị chất lượng và quản trị doanh nghiệp, không chỉ dành cho những người mong muốn bổ sung những kiến thức về quản trị chất lượng mà còn hỗ trợ cho những ai đã và đang làm công tác quản lý các cấp trong các doanh nghiệp.

Chuẩn đầu ra của môn học – (EXPECTED LEARNING OUTCOMES)

TIÊU CHÍ

CHUẨN ĐẦU RA

MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG

KIẾN THỨC

1.1.3.1.

Có kiến thức và khả năng tư duy hệ thống trong giải quyết các vấn đề quản trị trong tổ chức

 

1.1.3.3.

Có kiến thức luật pháp trong kinh doanh và các quy tắc về đạo đức nghề nghiệp.

 

KỸ NĂNG

2.2.1.1.

Có khả năng nhận dạng và phát hiện vấn đề trong quản lý, sản xuất, kinh doanh

 

2.2.1.4.

Có khả năng quản lý một kế hoạch hoạt động, một công việc cụ thể như kế hoạch kinh doanh

 

2.2.2.1.

Có khả năng hình thành ý tưởng, lập kế hoạch tổ chức các hoạt động quản lý kd

 

2.2.3.3

Có khả năng sắp xếp và xác định các yếu tố trọng tâm trong giải quyết vấn đề

 

2.2.4.4.

Có khả năng quản lý các nguồn lực và thời gian

 

2.2.5.3.

Thể hiện đạo đức nghề nghiệp, tính trung thực và làm việc có trách nhiệm

 

2.2.5.4.

Có thái độ hành xử công việc chuyên nghiệp và giải quyết vấn đề phát sinh

 

2.3.1.5.

Có khả năng nghe với tư duy phản biện.

 

2.3.2.4.

Có kỹ năng phối hợp làm việc nhóm

 

THÁI ĐỘ

3.4.1.4.

Nhận thức được vấn đề mang tính thời sự

 

3.4.2.2.

Có khả năng quản trị xung đột lợi ích trong tổ chức

 

3.4.3.4.

Có khả năng vận dụng các phương pháp, công cụ để tự nghiên cứu

 


Phương thức đánh giá, chấm điểm
- (COURSE ASSESSMENT)

LOẠI HÌNH ĐÁNH GIÁ

 

MÔ TẢ

 

CÁC CHUẨN ĐẦU RA ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ

CẤU TRÚC ĐIỂM

 

ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH (20%)

THUYẾT TRÌNH NHÓM

(Mỗi nhóm được phân chia một đề tài cụ thể trong phạm vi môn học. Theo thời gian phân bổ, nhóm sẽ có 20-30 phút để thuyết trình và tương tác, phản biện trước lớp học)

20%

Đánh giá sự chuẩn bị nội dung theo sự phân chia mặc định của các nhóm.

1.1.3.1, 1.1.3.3, 2.2.1.1, 2.2.1.4, 2.2.3.3

50%

Đánh giá kỹ năng trình bày trước đám đông, kỹ năng vận dụng các công cụ hỗ trợ để để chuyển tải những nội dung môn học.

1.1.3.1, 1.1.3.3, 2.2.1.1, 2.2.1.4, 2.2.2.1, 2.2.3.3, 2.2.4.4, 2.2.5.3, 2.2.5.4

30%

Đánh giá được khả năng tương tác trực tiếp giữa sinh viên với nhau, với giảng viên nhằm củng cố kiến thức, đón nhận những phát hiện mới với tinh thần cầu thị.

2.2.5.4, 2.3.1.5, 2.3.2.4, 3.4.3.4

20%

ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ (20%)

THI GIỮA KÌ

Bài thi kéo dài 45 phút với các câu hỏi bao phủ nội dung 5 chương đầu tiên đã học trong học kì.

 

20%

Đánh giá mức độ hiểu biết và tiếp thu kiến thức của sinh viên, khả năng hệ thống hóa và áp dụng kiến thức để trình bày, diễn giải một vấn đề cụ thể đặt ra của môn học.

1.1.3.1, 1.1.3.3, 2.2.1.1, 2.2.1.4, 2.2.2.1, 2.2.3.3

50%

Đánh giá được khả năng tư duy logic, lập luận chặt chẽ, kết hợp giữa lý thuyết với thực tế để diễn giải một vấn đề của môn học.

1.1.3.1, 1.1.1.3, 2.2.2.1., 2.2.1.4, 2.2.2.1, 2.2.3.3, 2.2.4.4, 2.2.5.3, 2.2.5.4, 2.3.1.5

20%

Đánh giá khả năng sáng tạo, phát hiện vấn đề trong quản trị chất lượng từ lý thuyết đến thực tế sinh động

2.2.1.4, 2.2.3.3, 2.2.4.4, 2.3.1.5, 3.4.1.4, 3.4.2.2, 3.4.3.4

20%

Đánh giá khả năng trình bầy một bài viết bằng văn phong hàn lâm, sáng tạo, vận dụng kiến thức sâu rộng để giải quyết vấn đề.

2.2.1.1, 2.2.1.4, 2.2.3.3, 2.3.1.5, 3.4.2.2, 3.4.3.4

10%

ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ (60%)

BÀI THI TỰ LUẬN

(Bài thi 60 phút, bao gồm 2 câu hỏi cả lý thuyết và bài tập.)

60%

Đánh giá mức độ hiểu biết và tiếp thu kiến thức của sinh viên, khả năng hệ thống hóa và áp dụng kiến thức để trình bày, diễn giải một vấn đề cụ thể đặt ra của môn học.

1.1.3.1, 1.1.3.3, 2.2.1.1, 2.2.1.4, 2.2.2.1, 2.2.3.3

50%

Đánh giá được khả năng tư duy logic, lập luận chặt chẽ, kết hợp giữa lý thuyết với thực tế để diễn giải một vấn đề của môn học.

1.1.3.1, 1.1.1.3, 2.2.2.1., 2.2.1.4, 2.2.2.1, 2.2.3.3, 2.2.4.4, 2.2.5.3, 2.2.5.4, 2.3.1.5

20%

Đánh giá khả năng sáng tạo, phát hiện vấn đề trong quản trị chất lượng từ lý thuyết đến thực tế sinh động

2.2.1.4, 2.2.3.3, 2.2.4.4, 2.3.1.5, 3.4.1.4, 3.4.2.2, 3.4.3.4

20%

Đánh giá khả năng trình bầy một bài viết bằng văn phong hàn lâm, sáng tạo, vận dụng kiến thức sâu rộng để giải quyết vấn đề.

2.2.1.1, 2.2.1.4, 2.2.3.3, 2.3.1.5, 3.4.2.2, 3.4.3.4

10%

 

Chuyên mục đánh giá (RUBRIC FOR ASSESSMENT: ON A SCALE OF 1-10)

                     Score

Tiêu chí

(Thang đo Bloom)

<5

5-<7

7-<9

9-10

Nội dung kiến thức môn học

(70%)

Có khả năng nhớ và hiểu được kiến thức.

Chưa cần đến khả năng phân tích.

Biết sử dụng kiến thức vào để giải quyết vấn đề.

Biết lắng nghe và phản biện.

Vận dụng được kiến thức và phương pháp một cách hợp lý.

Phân tích sâu vấn đề.

Vận dụng được hiểu biết sâu rộng, kiến thức và phương pháp.

Phân tích vấn đề sâu và logic.

Phong cách viết, lập luận và hình thức trình bầy

(30%)

Viết tương đối khó hiểu

Viết dễ hiểu

Viết dễ hiểu, logic

Viết dễ hiểu, lập luận chặt chẽ.

Trình bầy đẹp.



Tổng truy cập: 287,414

20,998