Môn quản trị chiến lược

  1. qUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC (STRATEGIC MANAGEMENT)

Mã môn học: BUS1105

Thời lượng môn học: 03 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết môn học: Hành vi khách hàng, Nghiên cứu marketing

Giảng viên phụ trách: TS. Phạm Thế Tri

Giảng viên hỗ trợ: ThS. Nguyễn Khánh Trung

Tài liệu phục vụ môn học:

1.  Ngô Kim Thanh (2013), Giáo trình Quản trị chiến lược, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân.

          Quản trị chiến lược là môn học bắt buộc đối với mọi sinh viên học chuyên ngành quản trị kinh doanh trong các trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh của các nước trên thế giới và ở Việt Nam.

          Quản trị chiến lược được xác định là nội dung quan trọng trong chương trình đào tạo Cử nhân kinh tế và Quản trị kinh doanh của trường Đại học Kinh tế Quốc dân và là môn lựa chọn của các chuyên ngành tài chính, ngân hàng và quản lý kinh tế.

          Những đổi mới và các trường phái trong quản trị chiến lược ngày càng có ý nghĩa quyết định trong sự thành công của hầu hết các doanh nghiệp hiện nay. Nhằm phục vụ cho các chương trình đào tạo quản trị kinh doanh và cho học viên có những tài liệu cập nhật và những kiến thức bổ ích của môn quản trị chiến lược, Giáo trình Quản trị chiến lược gồm 15 Chương, chia làm 4 học phần:

          Học phần I: Giới thiệu chung về chiến lược và quản trị chiến lược (2 chương)

          Học phần II:  Xây dựng chiến lược (7 chương)

          Học phần III: Thực hiện và đánh giá chiến lược (4 chương)

          Học phần IV: Chiến lược toàn cầu của doanh nghiệp và ứng dụng của quản trị chiến lược vào doanh nghiệp vừa và nhỏ (2 chương)

Tài liệu tham khảo:

  1. Thomas L. Wheelen and J. David Hunger (2010), Concepts in Strategic Management and Business policy, PEARSON.Michael E. Porter, (2010), Chiến lược cạnh tranh, NXB Trẻ.
  2. Michael E. Porter, (2009), Lợi thế cạnh tranh, NXB Trẻ.
  3. W. Chan Kim – Renee Mauborgne (2008), Chiến lược đại dương xanh, NXB Tri thức.
  4. Jeffery S. Harrison and Caron H. St. John (2001), Foundations in Strategic Management, South-Western College Pulishing.

Mục tiêu của môn học - (COURSE GOALS) 

          Sau khi kết thúc môn học Quản trị chiến lược, sinh viên nhận thức rõ được:

          • Hoạch định, tổ chức, triển khai và kiểm tra đánh giá chiến lược là các giai đoạn quyết định đến việc thành lập và tồn tại và phát triển của mọi tổ chức kinh doanh. Do đó, sinh viên sẽ hiểu rõ vai trò, vị trí của quản trị chiến lược trong tổng thể hoạt động của tổ chức và mối quan hệ của chúng với nhau.

          • Sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng trong việc phân tích môi trường, xây dựng chiến lược, triển khai chiến lược và kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chiến lược kinh doanh nhằm đạt được 2 mục tiêu chính: Duy trì sự tồn tại của tổ chức và phát triển tổ chức kinh doanh phù hợp với sự phát triển, vận động của xu thế kinh tế trong thời kỳ hội nhập.

          Kết thúc môn này, kiến thức của sinh viên được đánh giá theo các chuẩn đầu ra của môn quản trị chiến lược, nằm trong chuẩn đầu ra của ngành Quản trị kinh doanh. Mức độ đáp ứng được phân loại trên cơ sở bộ thang đo 6 mức độ nhận biết của Benjamin S.Bloom (1956).

Mô tả môn học – (COURSE DESRIPTION)

          Quản trị chiến lược là quá trình phân tích môi trường chiến lược để tìm kiếm các cơ hội kinh doanh vốn ngày càng khan hiếm trong giai đoạn hiện nay cũng như phát hiện chủ động và có chiến lược né tránh hiệu quả các đe doạ đến từ các đối thủ cạnh tranh trực tiếp và đối thủ tiềm ẩn đang ngày trở nên gay gắt hiện nay. Ngoài ra, phân tích nội tại doanh nghiệp để chủ động phát huy các điểm mạnh và hạn chế các điểm yếu nhằm giúp doanh nghiệp chủ động trong việc tận dụng các cơ hội và né tránh các đe doạ để xây dựng các chiến lược phù hợp với từng giai đoạn phát triền của tổ chức, của giai đoạn toàn cầu hoá hiện nay. Đây thực sự là những công đoạn quyết định đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức kinh doanh. Làm thế nào để xây dựng được các giá trị, năng lực cạnh tranh cốt lõi cho doanh nghiệp để xây dựng chiến lược, thực thi và kiểm soát chiến lược hiệu quả trong giai đoạn cạnh tranh toàn cầu như hiện nay? Môn học Quản trị chiến lược sẽ giúp sinh viên hiểu và vận dụng được các kiến thức và kỹ năng trong quản trị chiến lược để  ứng dụng vào lĩnh vực nghiên cứu và thực tế sau khi ra trường. Nội dung môn học được tóm lược trong những phần sau:

          • Giới thiệu nguồn gốc chiến lược, các khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược cũng như vai trò vị trí và mối quan hệ của quản trị chiến lược với các lĩnh vực khác trong hoạt động kinh doanh của mỗi tổ chức.

          • Ý nghĩa, vai trò và ứng dụng được tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu doanh nghiệp

          • Phân tích về môi trường kinh doanh, phân tích nội bộ doanh nghiệp, lợi thế cạnh tranh để từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh tối ưu cho doanh nghiệp.

          • Tổ chức triển khai thực hiện chiến lược nhằm đạt hiệu quả cao trong quản trị

          • Hoạt động kiểm tra trong quản trị, những nội dung cần được kiểm tra và các hoạt động điều chỉnh sau kiểm tra.

          • Khám phá năng lực bản thân để sẵn sàng cho việc trở thành nhà quản trị chiến lược thành công trong tương lai.

Chuẩn đầu ra của môn học – (EXPECTED LEARNING OUTCOMES)

TIÊU CHÍ

CHUẨN ĐẦU RA

MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG

KIẾN THỨC

1.1.1.1

Có phương pháp luận khoa học để giải quyết các vấn đề kinh tế và kinh doanh.

 

1.1.1.2.

Có kiến thức Toán, Khoa học tự nhiên để ứng dụng nghiên cứu, giải quyết vấn đề trong tổ chức các hoạt động kinh doanh.

 

1.1.1.3.

Có kiến thức Khoa học xã hội và Nhân văn để ứng dụng giải quyết các vấn đề tổ chức và quản lý

 

1.1.2.1.

Có kiến thức cơ bản về lý thuyết kinh tế cả vi mô, cả vĩ mô và quản lý

 

1.1.3.1.

Có kiến thức và khả năng tư duy hệ thống trong giải quyết các vấn đề quản trị của tổ chức

 

1.1.3.2.

Có kiến thức cơ bản về các nguyên tắc của quản trị, lý thuyết cạnh tranh, sản xuất, đầu tư, phân phối sản phẩm và khách hàng.

 

1.1.3.4.

Có khả năng ứng dụng kiến thức để phản biện và xây dựng chiến lược kinh doanh.

 

KỸ NĂNG

2.2.1.1.

Có khả năng nhận dạng và phát hiện vấn đề trong sản xuất, kinh doanh

 

2.2.1.2.

Có khả năng đánh giá, phân tích, tổng hợp và đưa ra giải pháp

 

2.2.1.3.

Có khả năng tổ chức thực hiện các phương án, dự án trong kinh doanh.

 

2.2.2.2.

Có khả năng đánh giá các phương án, dự án, chính sách về kinh doanh

 

2.2.3.3.

Có khả năng sắp xếp và xác định các yếu tố trọng tâm trong giải quyết vấn đề

 

2.2.3.4.

Có khả năng phân tích ma trận và chọn giải pháp hợp lý trong quản trị

 

2.2.4.3.

Có khả năng cập nhật thông tin thị trường và nắm bắt cơ hội kinh doanh

 

2.2.4.4.

Có khả năng quản lý các nguồn lực và thời gian

 

2.2.5.1.

Chủ động và sẵn sàng chấp nhận rủi ro trong kinh doanh

 

2.3.1.1.

Có khả năng thiết lập chiến lược giao tiếp trong bối cảnh toàn cầu

 

2.3.2.2.

Có khả năng tổ chức hoạt động nhóm đạt được mục tiêu

 

THÁI ĐỘ

3.4.1.1.

Nhận thức được vai trò và trách nhiệm của nhà quản trị trước cộng đồng

 

3.4.1.3.

Nhận thức được những lợi ích trong kinh doanh mang lại cho xã hội

 

3.4.1.5.

Có khả năng phát triển viễn cảnh toàn cầu

 

3.4.2.3.

Có khả năng thích ứng trong môi trường làm việc đa văn hóa

 

3.4.2.4

Có khả năng quản trị những rủi ro trong kinh doanh

 

3.4.2.5

Có khả năng quản trị sự thay đổi trong kinh doanh

 

3.4.3.4.

Có khả năng vận dụng các phương pháp, các công cụ để tự nghiên cứu

 

3.4.3.5.

Có khả năng nắm bắt và vận dụng công nghệ mới đáp ứng mục tiêu nghề nghiệp

 

 

 

 

 

Phương thức đánh giá, chấm điểm - (COURSE ASSESSMENT)

LOẠI HÌNH ĐÁNH GIÁ

 

MÔ TẢ

 

CÁC CHUẨN ĐẦU RA ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ

CẤU TRÚC ĐIỂM

ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH (30%)

DỰ LỚP CHUYÊN CẦN

Kiểm tra theo nhóm và theo dõi trên Bảng đánh giá quá trình

30%

(1)Sinh viên không vắng bất kỳ buổi học nào hoặc vắng một lần có lý do chính đáng không bị trừ

 

10%

(2a)Sinh viên vắng 1 lần không lý do sẽ bị trừ 2%

 

20%

(2b)Sinh viên vắng 2 lần sẽ bị trừ 4%

 

15%

(2c)Sinh viên vắng 3 lần sẽ bị trừ 8%

 

5%

(2d)Sinh viên vắng từ 4 lần trở lên thì điểm chuyên cần là 0.

 

0%

ĐẶT CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI

Hỏi và đáp và theo dõi trên Bảng đánh giá quá trình

Sinh viên trả lời câu hỏi được giảng viên đánh giá tốt sẽ được cộng 1% cho mỗi câu hỏi và câu trả lời, tổng số câu hỏi và trả lời được cộng điểm tối đa là 10%. Câu hỏi tốt và trả lời tốt là câu hỏi hoặc trả lời đúng nội dung buổi học đồng thời có những đóng góp sáng tạo, mở rộng được nội dung của buổi học đó.

1.1.1.1; 1.1.1.2.;1.1.1.3.; 1.1.2.1.;1.1.3.1; 1.1.3.2; 1.1.3.4; 2.2.1.1; 2.2.1.2; 2.2.1.3; 2.2.2.2; 2.2.3.3; 2.2.3.4; 2.2.4.3; 2.2.4.4; 2.2.5.1; 2.3.1.1; 2.3.1.3; 2.3.2.2; 3.4.1.1; 3.4.1.3; 3.4.1.5; 3.4.2.3; 3.4.2.4; 3.4.2.5; 3.4.3.4; 3.4.3.5.

35%

THI GIỮA KỲ

Thi viết

Thi giữa kỳ được tiến hành trong 15 phút và được lồng ghép vào cuối mỗi buổi học được thực hiện từ tuần 7 đến tuần 13. Đề thi khoảng từ 5-10 câu hỏi trắc nghiệm hoặc một tình huống chiến lược và sinh viên phải vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết.

1.1.1.1; 1.1.1.2.;1.1.1.3.; 1.1.2.1.;1.1.3.1; 1.1.3.2; 1.1.3.4; 2.2.1.1; 2.2.1.2; 2.2.1.3; 2.2.2.2; 2.2.3.3; 2.2.3.4; 2.2.4.3; 2.2.4.4; 2.2.5.1; 2.3.1.1; 2.3.1.3; 2.3.2.2; 3.4.1.1; 3.4.1.3; 3.4.1.5; 3.4.2.3; 3.4.2.4; 3.4.2.5; 3.4.3.4; 3.4.3.5.

35%

 

 

 

 

 

 

 

BÀI TẬP TIỂU LUẬN (20%)

TIỂU LUẬN

 (Bài viết)

Bài tiểu luận sẽ được nhóm thực hiện xuyên suốt thời gian môn học diễn ra. Nội dung bài tiểu luận gắn với hoạt động xây dựng và thực thi chiến lược của doanh nghiệp. Sinh viên chọn một vấn đề nỗi bật mà nhóm quan tâm để tiến hành thu thập cơ sở lý thuyết, thông tin liên quan đến doanh nghiệp để phân tích và đưa ra giải pháp cải tiến vấn đề đó cho doanh nghiệp. Giảng viên khuyến khích sinh viên chủ động thâm nhập thực tế, sử dụng các phương tiện như powerpoint, quay video,… để hoàn thành bài tiểu luận của mình.

20%

(1)Tham gia đầy đủ các buổi họp của nhóm

 

10%

(2)Đóng góp có hiệu quả vào nội dung bài tiểu luận

 

10%

(3) Hoàn thành tốt các nội dung được phân công theo bố cục bài tiểu luận

Một bài tiểu luận được đánh giá tốt phải phù hợp với nội dung của môn học, vấn đề đặt ra phải có tính thực tiễn, việc vận dụng lý thuyết để xây dựng tình huống phải đúng hình thức và cụ thể, phân tích vấn đề mạch lạc và đề xuất các biện pháp phải cụ thể và có tính thực tiễn cao. Hoạt động của nhóm được phân chia một cách rõ ràng, có phân công công việc của các thành viên trong nhóm, có tiêu chuẩn đánh giá rất cụ thể.

Yêu cầu khi đi thực tế:

-  Đơn vị sinh viên chọn đi thực tế phải được giảng viên chấp nhận và có minh chứng từ doanh nghiệp

-  Trong quá trình đi thực tế, giảng viên đóng vai trò là người hỗ trợ giải đáp các thắc mắc của tất cả các nhóm đi thực tế

1.1.1.1; 1.1.1.2.;1.1.1.3.; 1.1.2.1.;1.1.3.1; 1.1.3.2; 1.1.3.4; 2.2.1.1; 2.2.1.2; 2.2.1.3; 2.2.2.2; 2.2.3.3; 2.2.3.4; 2.2.4.3; 2.2.4.4; 2.2.5.1; 2.3.1.1; 2.3.1.3; 2.3.2.2; 3.4.1.1; 3.4.1.3; 3.4.1.5; 3.4.2.3; 3.4.2.4; 3.4.2.5; 3.4.3.4; 3.4.3.5.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

60%

(4)Nộp báo cáo phân công đúng hạn

 

10%

(5)Hỗ trợ tích cực cùng cả nhóm  trong công việc

 

10%

ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ (50%)

BÀI THI TỰ LUẬN

Bài thi cuối kỳ tiến hành trong 60 phút. Đề thi gồm 1 câu lý thuyết (3 điểm) và một tình huống chiến lược (7 điểm).

50%

Đối với câu lý thuyết, sinh viên không cần học thuộc lòng mà cần vận dụng lý thuyết được học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn doanh nghiệp. Việc giải thích lý do vì sao chọn lý thuyết này hay lý thuyết khác là rất quan trọng trong việc đánh giá chất lượng câu trả lời. Lý giải phải thể hiện được việc hiểu biết rõ ràng lý thuyết được vận dụng và ứng với mỗi vấn đề thực tiễn sẽ có việc vận dụng hợp lý ra sao. Tình huống chiến lược thông thường là một bài tập tổng hợp, sinh viên cần vận dụng các kiến thức tổng hợp để giải quyết tình huống thực tiễn này.

1.1.1.1; 1.1.1.2.;1.1.1.3.; 1.1.2.1.;1.1.3.1; 1.1.3.2; 1.1.3.4; 2.2.1.1; 2.2.1.2; 2.2.1.3; 2.2.2.2; 2.2.3.3; 2.2.3.4; 2.2.4.3; 2.2.4.4; 2.2.5.1; 2.3.1.1; 2.3.1.3; 2.3.2.2; 3.4.1.1; 3.4.1.3; 3.4.1.5; 3.4.2.3; 3.4.2.4; 3.4.2.5; 3.4.3.4; 3.4.3.5.

100%

Chuyên mục đánh giá (RUBRIC FOR ASSESSMENT: ON A SCALE OF 1-10)

                 Score

Tiêu chí

(Thang đo Bloom)

<5

5-<7

7-<9

9-10

Nội dung kiến thức môn học

(65%)

Có khả năng nhớ và hiểu được kiến thức.

Chưa cần đến khả năng phân tích.

Biết sử dụng kiến thức vào để giải quyết vấn đề.

Biết lắng nghe và phản biện.

Vận dụng được kiến thức và phương pháp một cách hợp lý.

Phân tích sâu vấn đề.

Vận dụng được hiểu biết sâu rộng, kiến thức và phương pháp.

Phân tích vấn đề sâu và logic.

Phong cách viết, lập luận và hình thức trình bày

(35%)

Viết tương đối khó hiểu

Viết dễ hiểu

Viết dễ hiểu, logic

Viết dễ hiểu, lập luận chặt chẽ.

Trình bày đẹp.



Tổng truy cập: 287,405

20,989