Môn quản trị kinh doanh toàn cầu

QUẢN TRỊ KINH DOANH TOÀN CẦU (GLOBAL BUSINESS MANAGEMENT)

Mã môn học: BUS1113

Thời lượng môn học: 03 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết môn học: Quản trị học, Kinh tế quốc tế

Giảng viên phụ trách: ThS. Nguyễn Thị Hồng Gấm

Giảng viên hỗ trợ: ThS. Nguyễn Minh Châu

Tài liệu phục vụ môn học:

          PGS.TS Hà Nam Khánh Giao (2012), Quản trị kinh doanh quốc tế, Nhà xuất bản Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh.

          Giáo Trình Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế được biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, trước hết của học viên ngành quản trị kinh doanh, ngành kinh doanh quốc tế, ngành thương mại- du lịch nói chung, cũng như đáp ứng nhu cầu tham khảo của độc giả, giới doanh nhân, và của những người đang làm việc liên quan đến các hoạt động kinh doanh quốc tế, nghiên cứu kỹ môi trường kinh doanh quốc tế, từ đó hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn phát triển của công ty tham gia các hoạt động kinh doanh quốc tế, cũng như việc thực hiện việc quản trị các hoạt động trong một đơn vị kinh doanh quốc tế. Bao gồm 2 phần chính, 10 chương, cuối mỗi chương có câu hỏi ôn tập và thảo luận, và có các điển cứu để người đọc thực hành, trao đổi và áp dụng các kiến thức đã học.

          Phần I (Chương 1, 2, 3, 4, 5): Tổng quan kinh doanh quốc tế và Quản trị kinh doanh quốc tế

          Phần IV (Chương 6, 7, 8, 9, 10): Quản trị công ty kinh doanh quốc tế

          Những nội dung kiến thức trong giáo trình được nhiều thế hệ sinh viên đón nhận với sự trân trọng và hứng thú.

Tài liệu tham khảo:

1. TS. Nguyễn Đông Phong, TS. Nguyễn Văn Sơn, TS. Ngô Thị Ngọc Huyền, Th.S. Quách Thị Bửu Châu (2010), Kinh doanh toàn cầu ngày nay. Nhà xuất bản Thống kê.

2. TS. Phạm Thị Hồng Yến - chủ biên (2012), Giáo trình kinh doanh quốc tế. Trường Đại học Ngoại thương, Nhà xuất bản Thống kê.

3. Charles W.L.Hill (2011), International Business – Competing in the Global Marketplace, 7th edition, McGraw-Hill International Edition

4. TS. Bùi Lê Hà, TS. Nguyễn Đông Phong, TS. Ngô Thị Ngọc Huyền, Th.S. Quách Thị Bửu Châu, Th.S. Nguyễn Thị Dược, Th.S. Nguyễn Thị Hồng Thu (2010), Quản trị kinh doanh quốc tế. Nhà xuất bản Lao động Xã hội

Mục tiêu của môn học - (COURSE GOALS)

          Mục tiêu cơ bản của môn học là cung cấp cho người học những kiến thức, hiểu biết cơ bản về kinh doanh toàn cầu một cách đầy đủ, khoa học, có hệ thống và cập nhật ở mức độ có thể được với những thay đổi diễn ra từng ngày trong môi trường và hoạt động kinh doanh thế giới.

          Mục đích cao hơn của môn học là giúp người học tiếp cận với thực tế hoạt động của các công ty đa quốc gia, học cách tư duy ở cấp độ quốc tế và có khả năng vận dụng những kiến thức được học để giải quyết các vấn đề có thể gặp phải trong thực tế công việc kinh doanh trong môi trường quốc tế và hội nhập sau này

          Kết thúc môn này, kiến thức của sinh viên được đánh giá theo các chuẩn đầu ra của môn quản trị kinh doanh toàn cầu, nằm trong chuẩn đầu ra của ngành Quản trị kinh doanh. Mức độ đáp ứng được phân loại trên cơ sở bộ thang đo 6 mức độ nhận biết của Benjamin S.Bloom (1956).

Mô tả môn học – (COURSE DESRIPTION)

          Quản trị kinh doanh toàn cầu trang bị các kiến thức căn bản và nâng cao sự hiểu biết của sinh viên về môi trường kinh doanh quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay. Mục tiêu của môn học là cung cấp cho những sinh viên hiểu được cách thiết lập chiến lược toàn cầu hoá trong hoạt động sản xuất kinh doanh, và cách quản trị vận hành của các tập đoàn đa quốc gia trong kế hoạch thâm nhập thị trường quốc tế. Và không chỉ là ứng dụng phương thức quản lý hữu hiệu mà còn phải xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn phát triển của công ty. Từ sự phát triển đơn lẻ ở từng quốc gia đến liên minh chiến lược trong khu vực và toàn cầu nhằm đảm bảo cho sự tăng trưởng ổn định, và nâng cao năng lực cạnh tranh. Sau khi học môn này sinh viên sẽ:

          -  Phát triển và nâng cao kỷ năng phân tích và giải quyết vấn đề một cách sâu sắc những diễn biến trên thị trường và các tình huống kinh doanh quốc tế phức tạp.

          - Nâng cao kiến thức trong việc ứng dụng những chiến lược quản trị sản xuất, nhân lực, tài chính, marketing trong viễn cảnh của nền kinh tế quốc tế.

          - Nhận định rõ những vấn đề kinh tế - chính trị - văn hoá - xã hội nào đã mang lại toàn cầu hoá, và đánh giá những hệ luỵ của các tác nhân bên ngoài ảnh hưởng đến nền kinh doanh toàn cầu. 

Chuẩn đầu ra của môn học – (EXPECTED LEARNING OUTCOMES)

TIÊU CHÍ

CHUẨN ĐẦU RA

MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG

KIẾN THỨC

1.1.2.1.

Có kiến thức cơ bản về lý thuyết kinh tế cả vi mô, cả vĩ mô và quản lý

 

1.1.2.3.

Có khả năng hiểu và hệ thống hóa kiến thức cơ bản trong kinh tế và kinh doanh

 

1.1.3.2.

Có kiến thức cơ bản về các nguyên tắc của quản trị, lý thuyết cạnh tranh, sản xuất, đầu tư, phân phối sản phẩm và khách hàng.

 

KỸ NĂNG

2.2.1.1.

Có khả năng nhận dạng và phát hiện vấn đề trong sản xuất, kinh doanh

 

2.2.1.2.

Có khả năng đánh giá, phân tích, tổng hợp và đưa ra giải pháp

 

2.2.2.1.

Có khả năng hình thành ý tưởng, lập kế hoạch tổ chức các hoạt động kinh doanh.

 

2.2.2.2.

Có khả năng đánh giá các phương án, dự án, chính sách về kinh doanh

 

2.2.3.4.

Có khả năng phân tích ma trận và chọn giải pháp hợp lý trong quản trị

 

2.2.4.3.

Có khả năng cập nhật thông tin thị trường và nắm bắt cơ hội kinh doanh

 

2.2.5.1.

Chủ động và sẵn sàng chấp nhận rủi ro trong kinh doanh

 

2.2.5.2.

Có tính kiên trì và linh hoạt trong giải quyết vấn đề kinh doanh

 

2.3.1.3.

Có khả năng giao tiếp bằng văn bản và giao tiếp đa phương tiện

 

2.3.2.4.

Có kỹ năng phối hợp làm việc nhóm

 

2.3.3.1.

Có khả năng Giao tiếp văn bản hiệu quả bằng tiếng Anh (500 TOEIC).

 

THÁI ĐỘ

3.4.1.2.

Nhận thức được những kiến thức về pháp luật, lịch sử và văn hóa

 

3.4.2.1.

Tôn trọng sự đa dạng văn hóa trong tổ chức

 

3.4.3.2.

Có khả năng tự học hỏi và cập nhật kiến thức mới vào kinh doanh

 

 

Phương thức đánh giá, chấm điểm - (COURSE ASSESSMENT)

LOẠI HÌNH ĐÁNH GIÁ

 

MÔ TẢ

 

CÁC CHUẨN ĐẦU RA ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ

CẤU TRÚC ĐIỂM

 

ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH (20%)

THUYẾT TRÌNH NHÓM

(Mỗi nhóm được phân chia một đề tài cụ thể trong phạm vi môn học. Theo thời gian phân bổ, nhóm sẽ có 45 phút để thuyết trình và tương tác, phản biện trước lớp học)

20%

Đánh giá sự chuẩn bị nội dung theo sự phân chia mặc định của các nhóm.

1.1.2.3.

2.2.1.1., 2.2.1.2.

2.2.2.1., 2.2.2.2., 2.2.3.4.

2.2.5.1., 2.2.5.2

30%

Đánh giá kỹ năng trình bày trước đám đông, kỹ năng vận dụng các công cụ hỗ trợ để để chuyển tải những nội dung môn học.

2.2.5.2, 2.3.1.3,

2.3.2.4, 2.3.3.1, 3.4.2.1

30%

Đánh giá được khả năng tương tác trực tiếp giữa sinh viên với nhau, với giảng viên nhằm củng cố kiến thức, đón nhận những phát hiện mới với tinh thần cầu thị.

2.2.3.4, 2.2.4.3, 2.2.5.2.

2.3.2.4, 3.4.3.2.

 

20%

Đánh giá được khả năng nội hóa tri thức của sinh viên từ quá trình chuẩn bị, các kỹ năng chuyên môn, kỹ năng giao tiếp và tố chất cá nhân được phối hợp.

2.2.2.1, 2.2.2.2.

2.2.3.4, 2.2.4.3, 2.2.5.1.

2.3.1.3, 2.3.2.4, 3.4.2.1.

3.4.3.2.

20%

ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ (20%)

ĐỀ ÁN KINH DOANH CỦA NHÓM

 (TIỂU LUẬN)

Bài luận được trình bày trong khoảng 15 trang về một nội đã được chuẩn bị từ thuyết trình nhóm. Nội dung Tiểu luận chia làm 2 phần: Cơ sở lý thuyết, đề án kinh doanh của nhóm)

20%

Đánh giá mức độ hiểu biết và tiếp thu kiến thức của sinh viên diễn giải một vấn đề cụ thể đặt ra của các câu hỏi có trong đề thi.

1.1.2.3

2.2.1.1, 2.2.1.2.

 

40%

Đánh giá khả năng tư duy hệ thống, lập luận chặt chẽ giải quyết vấn đề thực tế được đưa ra trong đề thi

2.2.1.2, 2.2.2.1, 2.2.2.2.

2.2.3.4, 2.2.4.3, 3.4.1.2.

 

40%

Đánh giá khả năng tích lũy, phản hồi các kiến thức mới vào trong giải quyết các vấn đề được đưa ra.

2.2.2.2, 2.2.3.4, 2.2.4.3.

2.2.5.2, 3.4.3.2.

 

20%

ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ (60%)

BÀI THI TỰ LUẬN

(Bài thi 60 phút, bao gồm 3 câu hỏi cả lý thuyết và cả vận dụng tình huống thực tế cùng 1 bài tập tình huống. Nội dung đề thi là một trong những phần đã tương tác trong thuyết trình nhóm về nội dung môn học)

60%

Đánh giá mức độ hiểu biết và tiếp thu kiến thức của sinh viên, khả năng hệ thống hóa và áp dụng kiến thức để trình bày, diễn giải một vấn đề cụ thể đặt ra của môn học.

1.1.2.3.

2.2.1.1, 2.2.1.2.

50%

Đánh giá được khả năng tư duy logic, lập luận chặt chẽ, kết hợp giữa lý thuyết với thực tế để diễn giải một vấn đề của môn học.

2.2.1.2, 2.2.2.1, 2.2.2.2.

2.2.3.4, 2.2.4.3, 3.4.1.2.

 

20%

Đánh giá khả năng sáng tạo, phát hiện vấn đề trong quản trị nguồn nhân lực từ lý thuyết đến thực tế sinh động

1.1.2.3, 2.2.1.2, 2.2.2.2.

2.2.3.4, 2.2.5.2, 3.4.3.2.

 

20%

Đánh giá khả năng trình bày một bài viết bằng văn phong hàn lâm, sáng tạo, vận dụng kiến thức sâu rộng để giải quyết vấn đề.

1.1.2.1, 1.1.2.3.

2.2.1.1, 2.2.1.2.

 

10%

Chuyên mục đánh giá (RUBRIC FOR ASSESSMENT: ON A SCALE OF 1-10)

                         Score

Tiêu chí

(Thang đo Bloom)

<5

5-<7

7-<9

9-10

Nội dung kiến thức môn học

(70%)

Có khả năng nhớ và hiểu được kiến thức.

Chưa cần đến khả năng phân tích.

Biết sử dụng kiến thức vào để giải quyết vấn đề.

Biết lắng nghe và phản biện.

Vận dụng được kiến thức và phương pháp một cách hợp lý.

Phân tích sâu vấn đề.

Vận dụng được hiểu biết sâu rộng, kiến thức và phương pháp.

Phân tích vấn đề sâu và logic.

Phong cách viết, lập luận và hình thức trình bày

(30%)

Viết tương đối khó hiểu

Viết dễ hiểu

Viết dễ hiểu, logic

Viết dễ hiểu, lập luận chặt chẽ.

Trình bày đẹp.



Tổng truy cập: 287,427

21,011