Môn quản trị nguồn nhân lực

QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC (HUMAN RESOURCE MANAGEMENT)

Mã môn học: BUS1103

Thời lượng môn học: 03 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết môn học: Quản trị học

Giảng viên phụ trách: PGS, TSKH. Phạm Đức Chính

Giảng viên hỗ trợ:

  • ThS. Mai Thu Phương
  • ThS. Nguyễn Hoàng Diễm Hương
  • ThS. Nguyễn Thị Yến

Tài liệu phục vụ môn học:

1.  Trần Kim Dung (2011). Quản trị nguồn nhân lực. NXB Tổng hợp TP.HCM.

          Giáo trình được biên soạn dựa trên sự tham khảo các tài liệu cơ bản về quản trị nguồn nhân lực và kinh nghiêm thực tế lâu năm giảng dạy của tác giả.

          Các số liệu thực tế, ví dụ minh họa và tình huống thực tế được thu thập từ các số liệu nghiên cứu thực tiễn trong bối cảnh thế giới và Việt Nam.

          Những nội dung kiến thức trong giáo trình được nhiều thế hệ sinh viên đón nhận với sự trân trọng và hứng thú.

Tài liệu tham khảo:

2. G.Milkovich, J.Boudreau (2002). Quản trị nguồn nhân lực. (Bản dịch) Nxb Thống kê.

          Tài liệu của Milkovich cung cấp những nghiên cứu chuyên sâu trong các tình huống quản trị nguồn nhân lực. Giáo trình này sẽ kết nối những lý thuyết cơ bản của quản trị nguồn nhân lực với thực tiễn bằng những lý luận chặt chẽ thông qua những nghiên cứu phong phú và đa dạng.

3. Phạm Đức Chính (Chủ biên, 2016). Mối quan hệ giữa động lực làm việc và sự hài lòng công việc của cán bộ, công chức ở Việt Nam. Nxb Đại học quốc gia TP.Hồ Chí Minh.

          Chuyên khảo “Mối quan hệ giữa động lực làm việc và sự hài lòng công việc của cán bộ, công chức ở Việt Nam giới thiệu một kết quả nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực quản trị nguồn nhân lực khu vực công“.

          Những học viên muốn thiết kế một nghiên cứu có giá trị tham khảo và ý nghĩa thực tiễn thì đây là một tài liệu có thể kế thừa đáng tin cậy.

          Ngoài ra, nội dung chuyên khảo còn giúp người học có thể phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa Quản trị nguồn nhân lực và Quản trị nhân sự, từ đó hình thành được một tư duy hệ thống và logic về Quản trị nguồn nhân lực.

4. P.Hersey, K.B.Hard (1995), Quản lý nguồn nhân lực, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.

5. Fisher (2005). Human Resource Management, 6th edition. Cengage Learning.

6. Martin Hilb (2000). Quản trị nhân sự theo quan điểm mục tiêu. NXB Thống kê, Hà Nội.

Mục tiêu của môn học - (COURSE GOALS)

          Môn học nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về chức năng quản trị nguồn nhân lực trong tổ chức như thu hút, đào tạo phát triển, đánh giá hiệu suất công việc, trả công lao động và duy trì nhân viên. Bên cạnh những chức năng, kiến thức cơ bản, những kỹ năng quản trị nguồn nhân lực cũng giúp cho người học phát triển khả năng phân tích, giải quyết các vấn đề trong tổ chức nhằm đạt đến hai mục tiêu cơ bản: tăng năng suất lao động, hiệu quả công việc của tổ chức và thỏa mãn nhu cầu phát triển bản thân của từng nhân viên. 

          Kết thúc môn này, kiến thức của sinh viên được đánh giá theo các chuẩn đầu ra của môn quản trị nguồn nhân lực, nằm trong chuẩn đầu ra của ngành Quản trị kinh doanh. Mức độ đáp ứng được phân loại trên cơ sở bộ thang đo 6 mức độ nhận biếtcủa Benjamin S.Bloom (1956).

MÔ tả mÔn học – (COURSE DESRIPTION)

          Nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất của bất kỳ tổ chức nào, do đó quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng hàng đầu đối với thành công của tổ chức. Môn học này cũng giúp người học hiểu sâu và phân biệt rõ sự khác biệt giữa: Quản trị nguồn nhân lực và Quản trị nhân sự. Quản trị nguồn nhân lực không phải theo nghĩa hành chính, áp đặt chính sách như trong quản trị nhân sự mà là một sự tìm kiếm mối quan hệ giữa bản chất công việc và khả năng người thực hiện công việc đó, cải thiện nó, nhằm mục đích đạt hiệu quả tối đa cho tổ chức trên cơ sở sử dụng một cách có hiệu quả nhất nguồn nhân lực của mình. Cụ thể hơn, quản trị nguồn nhân lực trong các tổ chức nói chung là tất cả các hoạt động của tổ chức đó nhằm áp dụng những nguyên tắc pháp định để xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và gìn giữ một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức cả về phương diện định lượng (số lượng nguồn nhân lực) và định tính (năng lực của nhân viên và động lực làm việc của họ).

          Môn học này không chỉ dành cho những người mong muốn nghiên cứu, thực hành chuyên sâu về quản trị nguồn nhân lực, mà dành cho tất cả những ai đang và sẽ làm quản lý từ cấp thấp tới cấp cao trong mọi doanh nghiệp và các tổ chức. Với hiểu biết đầy đủ về quản trị nguồn nhân lực, các nhà quản lý sẽ khai thác hiệu quả tất cả các nguồn lực còn lại trong một tổ chức.

Chuẩn đầu ra của môn học – (EXPECTED LEARNING OUTCOMES)

TIÊU CHÍ

CHUẨN ĐẦU RA

MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG

KIẾN THỨC

1.1.1.3.

Có kiến thức Khoa học xã hội và Nhân văn để ứng dụng giải quyết các vấn đề tổ chức và quản lý

 

1.1.2.1.

Có kiến thức cơ bản về lý thuyết kinh tế cả vi mô, cả vĩ mô và quản lý

 

1.1.3.1.

Có kiến thức và khả năng tư duy hệ thống trong giải quyết các vấn đề quản trị của tổ chức

 

1.1.3.3.

Có kiến thức luật pháp trong kinh doanh và các quy tắc về đạo đức nghề nghiệp.

 

KỸ NĂNG

2.2.1.1.

Có khả năng nhận dạng và phát hiện vấn đề trong sản xuất, kinh doanh

 

2.2.1.4.

Có khả năng quản lý một kế hoạch hoạt động, một công việc cụ thể như kế hoạch kinh doanh

 

2.2.2.3.

Có khả năng soạn thảo và đàm phán hợp đồng trong kinh doanh

 

2.2.3.4.

Có khả năng phân tích ma trận và chọn giải pháp hợp lý trong quản trị

 

2.2.4.4.

Có khả năng quản lý các nguồn lực và thời gian

 

2.2.5.3.

Thể hiện đạo đức nghề nghiệp, tính trung thực và làm việc có trách nhiệm

 

2.2.5.4.

Có thái độ hành xử công việc chuyên nghiệp và giải quyết vấn đề phát sinh

 

2.3.1.3.

Có khả năng giao tiếp bằng văn bản và giao tiếp đa phương tiện

 

2.3.1.5.

Có khả năng lắng nghe và tư duy phản biện vấn đề

 

2.3.2.4.

Có kỹ năng phối hợp làm việc nhóm

 

2.3.3.1.

Có khả năng Giao tiếp văn bản hiệu quả bằng tiếng Anh (500 TOEIC).

 

THÁI ĐỘ

3.4.1.4.

Nhận thức được vấn đề mang tính thời sự

 

3.4.1.5.

Có khả năng phát triển viễn cảnh toàn cầu

 

3.4.2.2.

Có khả năng quản trị xung đột lợi ích trong tổ chức

 

3.4.2.3.

Có khả năng thích ứng trong môi trường làm việc đa văn hóa

 

3.4.3.4.

Có khả năng vận dụng các phương pháp, các công cụ để tự nghiên cứu

 

 

Phương thức đánh giá, chấm điểm - (COURSE ASSESSMENT)

LOẠI HÌNH ĐÁNH GIÁ

 

MÔ TẢ

 

CÁC CHUẨN ĐẦU RA ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ

CẤU TRÚC ĐIỂM

 

ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH (25%)

THUYẾT TRÌNH NHÓM

(Mỗi nhóm được phân chia một đề tài cụ thể trong phạm vi môn học. Theo thời gian phân bổ, nhóm sẽ có 45 phút để thuyết trình và tương tác, phản biện trước lớp học)

25%

Đánh giá sự chuẩn bị nội dung theo sự phân chia mặc định của các nhóm.

1.1.1.3, 1.1.3.1, 1.1.3.3, 2.2.1.1, 2.2.1.4, 2.2.4.4, 2.2.5.3, 2.3.1.3, 2.3.1.3

30%

Đánh giá kỹ năng trình bày trước đám đông, kỹ năng vận dụng các công cụ hỗ trợ để để chuyển tải những nội dung môn học.

1.1.3.1, 1.1.3.3, 2.2.1.1, 2.2.3.4, 2.2.4.4, 2.2.5.3, 2.2.5.4, 2.3.1.5, 2.3.2.4, 3.4.1.4, 3.4.2.3, 3.4.3.4

30%

Đánh giá được khả năng tương tác trực tiếp giữa sinh viên với nhau, với giảng viên nhằm củng cố kiến thức, đón nhận những phát hiện mới với tinh thần cầu thị.

2.2.4.4, 2.2.5.3, 2.2.5.4, 2.3.1.3, 2.3.1.5, 2.3.2.4, 2.3.3.1, 2.4.1.4, 2.4.1.5, 3.4.2.2, 3.4.2.3, 3.4.3.4.

20%

Đánh giá được khả năng nội hóa tri thức của sinh viên từ quá trình chuẩn bị, các kỹ năng chuyên môn, kỹ năng giao tiếp và tố chất cá nhân được phối hợp.

2.2.1.1, 2.2.1.4, 2.2.3.4, 2.2.4.4, 2.2.5.3, 2.2.5.4, 2.3.1.3, 2.3.1.5, 2.3.2.4, 3.4.1.4, 3.4.1.5.

20%

ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ (25%)

ĐỀ ÁN MÔN HỌC

(TIỂU LUẬN)

Bài luận được trình bầy trong khoảng 15 trang về một nội đã được chuẩn bị từ thuyết trình nhóm. Nội dung Tiểu luận chia làm 3 phần: Cơ sở lý thuyết, Thực tế vấn đề diễn ra và Đề xuất những chính kiến của nhóm)

25%

Đánh giá khả năng hiểu, trình bầy mạch lạc, cấu trúc hợp lý logic một bài tiểu luận theo các nội dung: Cơ sở lý thuyết, Thực trạng vấn đề và đề xuất nhóm..

1.1.1.3, 1.1.3.1, 1.1.3.3, 2.2.1.1, 2.2.1.4, 2.2.4.4, 2.2.5.3, 2.3.1.3, 2.3.1.3

30%

Đánh giá khả năng tư duy hệ thống, lập luận chặt chẽ, kỹ năng viết một báo cáo khoa học.

1.1.3.1, 1.1.3.3, 2.2.1.1, 2.2.3.4, 2.2.4.4, 2.2.5.3, 2.2.5.4, 2.3.1.5, 2.3.2.4, 3.4.1.4, 3.4.2.3, 3.4.3.4

30%

Đánh giá khả năng tích lũy, cập nhật các tri thức mới, nội hóa các tri thức đã được trao đổi, tranh luận và phản biện từ các nội dung đã thuyết trình.

2.2.4.4, 2.2.5.3, 2.2.5.4, 2.3.1.3, 2.3.1.5, 2.3.2.4, 2.3.3.1, 2.4.1.4, 2.4.1.5, 3.4.2.2, 3.4.2.3, 3.4.3.4.

25%

Kỹ năng trình bầy một báo cáo khoa học có hình thức phù hợp, sử dụng tài liệu tham khảo và trích nguồn theo qui chuẩn khoa học.

2.2.1.1, 2.2.1.4, 2.2.3.4, 2.2.4.4, 2.2.5.3, 2.2.5.4, 2.3.1.3, 2.3.1.5, 2.3.2.4, 3.4.1.4, 3.4.1.5.

15%

ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ (50%)

BÀI THI TỰ LUẬN

(Bài thi 90 phút, bao gồm 2 câu hỏi cả lý thuyết và cả vận dụng tình huống thực tế. Nội dung đề thi là một trong những phần đã tương tác trong thuyết trình nhóm về nội dung môn học)

50%

Đánh giá mức độ hiểu biết và tiếp thu kiến thức của sinh viên, khả năng hệ thống hóa và áp dụng kiến thức để trình bày, diễn giải một vấn đề cụ thể đặt ra của môn học.

1.1.1.3, 1.1.3.1, 1.1.3.3, 2.2.1.1, 2.2.1.4, 2.2.4.4, 2.2.5.3, 2.3.1.3, 2.3.1.3

50%

Đánh giá được khả năng tư duy logic, lập luận chặt chẽ, kết hợp giữa lý thuyết với thực tế để diễn giải một vấn đề của môn học.

1.1.3.1, 1.1.3.3, 2.2.1.1, 2.2.3.4, 2.2.4.4, 2.2.5.3, 2.2.5.4, 2.3.1.5, 2.3.2.4, 3.4.1.4, 3.4.2.3, 3.4.3.4

20%

Đánh giá khả năng sáng tạo, phát hiện vấn đề trong quản trị nguồn nhân lực từ lý thuyết đến thực tế sinh động

2.2.4.4, 2.2.5.3, 2.2.5.4, 2.3.1.3, 2.3.1.5, 2.3.2.4, 2.3.3.1, 2.4.1.4, 2.4.1.5, 3.4.2.2, 3.4.2.3, 3.4.3.4.

20%

Đánh giá khả năng trình bầy một bài viết bằng văn phong hàn lâm, sáng tạo, vận dụng kiến thức sâu rộng để giải quyết vấn đề.

2.2.1.1, 2.2.1.4, 2.2.4.4, 2.2.5.3, 2.2.5.4, 2.3.1.3, 2.3.1.5, 3.4.1.4, 3.4.1.5, 3.4.3.4.

10%

 

CHUYÊN MỤC ĐÁNH GIÁ 1: THUYẾT TRÌNH CỦA SINH VIÊN (THANG ĐIỂM 0-10)

Thang điểm

 

Tiêu chí

 

   

<5

5-<7

8-<9

10

Đánh giá sự phân công chuẩn bị

(30%)

Không đánh giá hoàn thành công việc hoặc không chuẩn bị bài thuyết trình

 

Có bảng phân chia công việc, nhưng còn sơ sài.

Có chuẩn bị bài  powerpoint thuyết trình báo cáo/ hoặc minh họa bằng sân khấu khóa. Nhưng trình bày chưa đẹp, nội dung còn sơ sài

 Bảng phân chia công việc được trình bày rõ ràng chi tiết

Có in bài thuyết trình và các tài liệu minh chứng. Bài thuyết trình theo form chuẩn, các tài liệu minh chứng cũng theo đúng chuẩn. ít có sai sót.

Có chuẩn bị bài  powerpoint thuyết trình báo cáo/ hoặc minh họa bằng sân khấu khóa. Slide hoặc vở kịch được trình bày phù hợp với nội dung môn học. trình bày đẹp.

 Sử dụng các mô hình phân chia công việc đã được học trong môn quản trị dự án vào môn học này. Bảng phân công chi tiết, rõ ràng, hợp lý về khối lượng công việc và thời gian làm việc.

Có bảng đánh giá tỷ lệ hoàn thành công việc

Có in bài thuyết trình và các tài liệu minh chứng. Bài thuyết trình và tài liệu minh chứng được trình bày theo form chuẩn. không có sai sót.

Có chuẩn bị bài  powerpoint thuyết trình báo cáo/ hoặc minh họa bằng sân khấu khóa. Slide hoặc kịch được trình bày lôi cuốn, phù hợp, chặt chẽ, logic với nội dung môn học.

Kỹ năng thuyết trình (40%)

Không đạt 1 trong 3 yêu cầu sau:

Giọng nói

Làm chủ tình huống

Bao quát không gian

 

Giọng nói có ngữ điệu, vừa đủ nghe, rõ ràng, truyền cảm;

Có khả năng làm chủ tình huống. =>Khả năng làm chủ tình huống chưa tốt

Có khả năng bao quát không gian. =>Khả năng bao quát không gian chưa tốt

 Giọng nói có ngữ điệu, vừa đủ nghe, rõ ràng, truyền cảm;

Có kỹ năng làm chủ tình huống tốt

Có kỹ năng làm chủ thời gian tốt

Có khả năng bao quát không gian tốt

 Giọng nói có ngữ điệu, vừa đủ nghe, rõ ràng, truyền cảm;

Không nói từ địa phương; (em muốn bỏ câu này vì sẽ có thể bị xem như phân biệt và ý của câu trên đã bao quát ý câu này rồi ạ)

Có kỹ năng làm chủ tình huống cực kỳ tốt

Có kỹ năng làm chủ thời gian, cực kỳ tốt

Có khả năng bao quát không gian, cực kỳ tốt

Khả năng tương tác và phản biện (30%)

Chưa đạt 3-4 yêu cầu ở cột đánh giá điểm 10

 

 Chưa đạt 2 yêu cầu ở cột đánh giá điểm 10

 

 Chưa đạt 1 yêu cầu ở cột đánh giá điểm 10

 

 Có khả năng tương tác với người nghe; cực kỳ tốt

Trả lời phản biện với người dạy và người học cực kỳ tốt

Sự tiếp thu ý kiến phản biện một cách cầu thị;

Có khả năng thu hút người nghe tham gia vào nội dung thuyết trình.

 

Thang điểm

 

CHUYÊN MỤC ĐÁNH GIÁ 2: TIỂU LUẬN

Tiêu chí

 

   

<5

5-<7

8-<7

10

Kỹ năng trình bày tiểu luận (40%)

Không đạt 01 trong 02 yêu cầu bên

Cấu trúc gồm 3 phần cơ sở lý thuyết, thực trạng và đề xuất

Căn chỉnh theo đúng quy chuẩn trình bày văn bản

 Cấu trúc gồm 3 phần cơ sở lý thuyết, thực trạng và đề xuất

Ngoài 3 phần chính gồm lời mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo

Căn chỉnh theo đúng quy chuẩn trình bày văn bản

Cấu trúc gồm 3 phần cơ sở lý thuyết, thực trạng và đề xuất

Trình bày mạch lạc, logic

Ngoài 3 phần chính gồm lời mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo

Căn chỉnh theo đúng quy chuẩn trình bày văn bản

Nội dung tiểu luận (50%)

Không đạt 1 trong 4 yêu cầu trên 

Đúng nội dung đề tài, mức độ khai thác các khía cạnh của đề tài thấp.

Cơ sở lý luận rõ ràng, nhưng chưa đầy đủ

Có Liên hệ thực tiễn với DN, nhưng chưa đầy đủ.

Phân tích được thực trạng thực tiễn tại doanh nghiệp, nhưng ở mức độ thấp

Đúng nội dung đề tài

Cơ sở lý luận rõ ràng, đầy đủ

Liên hệ thực tiễn với DN, đầy đủ phù hợp với lý thuyết.

Phân tích được thực trạng thực tiễn tại doanh nghiệp một cách hợp lý

Đưa ra những đề xuất của nhóm thực hiện tiểu luận, phù hợp và logic với thực tế.

Đúng, phù hợp, đầy đủ nội dung đề tài

Cơ sở lý luận rõ ràng, đầy đủ, cho thấy nhiều khía cạnh của vấn đề

Có tư duy độc lập

Sử dụng thực tiễn DN để hỗ trợ cho lập luận của mình một cách chặt chẽ, logic

Phân tích được thực trạng thực tiễn tại doanh nghiệp, một cách sâu sắc đầy đủ, hợp lý

Chỉnh sửa dựa trên góp ý tại thuyết trình và có phát triển thêm để hoàn thiện hơn

Đưa ra những đề xuất của nhóm thực hiện tiểu luận một cách đầy đủ, phù hợp, logic và sáng tạo.

Tài liệu tham khảo (10%)

Chưa đạt từ 2 yêu cầu trở lên tại cột điểm 10

Chưa đạt 01 trong 03 yêu cầu tại cột điểm 10

Biết trích dẫn 3 yêu cầu bên nhưng chưa chính xác

Biết cách trích dẫn tài liệu tham khảo

Biết cách trình bày danh mục tài liệu tham khảo

Biết cách viết tài liệu tham khảo theo chuẩn APA

 

CHUYÊN MỤC ĐÁNH GIÁ 3: BÀI THI CUỐI KỲ  (ON A SCALE OF 1-10)

                    Score

Tiêu chí

(Thang đo Bloom)

<5

5-<7

7-<9

9-10

Nội dung kiến thức môn học

(70%)

Có khả năng nhớ và hiểu được kiến thức.

Chưa cần đến khả năng phân tích.

Biết sử dụng kiến thức vào để giải quyết vấn đề.

Biết lắng nghe và phản biện.

Vận dụng được kiến thức và phương pháp một cách hợp lý.

Phân tích sâu vấn đề.

Vận dụng được hiểu biết sâu rộng, kiến thức và phương pháp.

Phân tích vấn đề sâu và logic.

Phong cách viết, lập luận và hình thức trình bầy

(30%)

Viết tương đối khó hiểu

Viết dễ hiểu

Viết dễ hiểu, logic

Viết dễ hiểu, lập luận chặt chẽ.

Trình bầy đẹp.

 



Tổng truy cập: 287,416

21,000