Môn quản trị rủi ro

QUẢN TRỊ RỦI RO (RISK MANAGEMENT)

Mã môn học: BUS1108

Thời lượng môn học: 03 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết môn học: Quản trị học, Lý thuyết tài chính tiền tệ, Kinh tế học

Giảng viên phụ trách: TS. Nguyễn Hải Quang

Giảng viên hỗ trợ: ThS. Nguyễn Minh Thoại

Tài liệu phục vụ môn học:

          Nguyễn Quang Thu (2008). Quản trị rủi ro và bảo hiểm trong doanh nghiệp. NXB Thống Kê.

          Giáo trình được biên soạn dựa trên sự tham khảo các tài liệu cơ bản về quản trị rủi ro trong và ngoài nước, kết hợp với các bài báo từ các đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ của nhóm tác giả và các nhà nghiên cứu trong các lĩnh vực có liên quan đến quản trị rủi ro của doanh nghiệp như chiến lược, tài chính, nhân sự, sản xuất..

          Các ví dụ minh họa, tình huống thực tế, bài tập giả định được thu thập từ các số liệu nghiên cứu thực tiễn, từ các sự kiện xảy ra đối với nền kinh tế Việt Nam, kinh tế thế giới.

          Những nội dung kiến thức trong giáo trình được nhiều thế hệ sinh viên tiếp nhận với sự tò mò, muốn tìm hiểu sâu hơn.

Tài liệu tham khảo:

1. Nguyễn Quang Thu, Ngô Quang Huân, Võ Thị Quý, Trần Quang Trung (1998). Quản trị rủi ro. NXB Giáo Dục.

2. Ngô Thị Ngọc Huyền, Nguyễn Thị Hồng Thu, Lê Tấn Bửu, Bùi Thanh Tráng (2007). Rủi ro kinh doanh. NXB Thống Kê.

3 .Đoàn Thị Hồng Vân, Kim Ngọc Đạt, Hà Đức Sơn (2009). Quản trị rủi ro & khủng hoảng. NXB Lao động – Xã hội.

4. Etti Baranoff, Patrick L. Brockett, Yehuda Kahane (2009). Enterprise and Individual Risk Management. The table of contents for the book.

Mục tiêu của môn học: - (COURSE GOALS)

          Môn học nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về chức năng quản trị rủi ro kinh doanh trong tổ chức, doanh nghiệp như khái quát về rủi ro, hoạt động quản trị rủi ro, nhận dạng, phân tích, đo lường, kiểm soát – phòng ngừa rủi ro, tài trợ rủi ro đào tạo phát triển. Bên cạnh những chức năng, kiến thức cơ bản, những kỹ năng quản trị rủi ro kinh doanh cũng giúp cho người học phát triển khả năng phân tích, giải quyết các vấn đề trong tổ chức nhằm đạt đến hai mục tiêu cơ bản: nhận dạng rủi ro và kiểm soát tốt các rủi ro có thể xảy ra đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

          Kết thúc môn này, kiến thức của sinh viên được đánh giá theo các chuẩn đầu ra của môn quản trị rủi ro trong kinh doanh, nằm trong chuẩn đầu ra của ngành Quản trị Kinh doanh. Mức độ đáp ứng được phân loại trên cơ sở bộ thang đo 6 mức độ nhận biết của Benjamin S.Bloom (1956).

Mô tả môn học – (COURSE DESRIPTION)

          Rủi ro hiện diện xung quanh ta, trong cuộc sống cũng như trong các hoạt động sản xuất kinh doanh. Bất cứ một doanh nghiệp nào, dù lớn hay nhỏ cũng đều phải đối mặt với rủi ro, bởi chúng xuất hiện ở khắp nơi, trong tất cả các hoạt động sản xuất – kinh doanh của tổ chức. Vì vậy, quản trị rủi ro là hoạt động không thể thiếu của một doanh nghiệp. Quản trị rủi ro tốt giúp cho doanh nghiệp có thể giảm thiểu được những tổn thất bất ngờ, phòng ngừa được những sự cố có thể xảy ra hay giảm thiểu tai nạn lao động, giảm được chi phí xử lý rủi ro, nâng cao hiệu quả sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, giảm thiểu tác động tiêu cực của những rủi ro đến dòng thu nhập trong tương của doanh nghiệp qua đó góp phần nâng cao giá trị doanh nghiệp. Cụ thể hơn, quản trị rủi ro trong kinh doanh giúp cho doanh nghiệp nhận dạng, phân tích và đo lường rủi ro về 2 khía cạnh khả năng xảy ra (xác suất) và mực độ nghiệm trọng (tổn thất), đồng thời quản trị rủi ro trong kinh doanh còn cung cấp kiến thức cơ bản trong việc kiểm soát – phòng ngừa rủi ro xảy ra, ngăn ngừa tổn thất xuất hiện và kế hoạch tài trợ rủi ro khi có tổn thất.

Chuẩn đầu ra của môn học – (EXPECTED LEARNING OUTCOMES)

TIÊU CHÍ

CHUẨN ĐẦU RA

MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG

KIẾN THỨC

1.1.1.1

Có phương pháp luận khoa học để giải quyết các vấn đề kinh tế và kinh doanh.

 

1.1.3.4

Có khả năng ứng dụng kiến thức để phản biện và xây dựng chiến lược kinh doanh.

 

1.1.3.5

Có khả năng ứng dụng kiến thức để hoạch định và tổ chức hoạt động kinh doanh

 

KỸ NĂNG

2.2.1.1

Có khả năng nhận dạng và phát hiện vấn đề trong sản xuất, kinh doanh

 

2.2.1.2

Có khả năng đánh giá, phân tích, tổng hợp và đưa ra giải pháp

 

2.2.4.1

Có khả năng nhận thức về đặc điểm, tính cách và kiến thức của chính mình

 

2.2.4.2

Chủ động lên kế hoạch cho nghề nghiệp của mình

 

2.2.4.3

Có khả năng cập nhật thông tin thị trường và nắm bắt cơ hội kinh doanh

 

2.2.5.1

Chủ động và sẵn sàng chấp nhận rủi ro trong kinh doanh

 

2.3.1.4

Có khả năng trình bày hiệu quả các vấn đề hay ý tưởng trước cộng đồng

 

2.3.2.1

Có khả năng hình thành nhóm làm việc độc lập

 

THÁI ĐỘ

3.4.1.1

Nhận thức được vai trò và trách nhiệm của nhà quản trị trước cộng đồng

 

3.4.2.4

Có khả năng quản trị những rủi ro trong kinh doanh

 

3.4.3.4

Có khả năng vận dụng các phương pháp, các công cụ để tự nghiên cứu

 

Phương thức, đánh giá chấm điểm - (COURSE ASSESSMENT)

LOẠI HÌNH ĐÁNH GIÁ

 

MÔ TẢ

 

CÁC CHUẨN ĐẦU RA ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ

CẤU TRÚC ĐIỂM

 

ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ (25%)

THUYẾT TRÌNH

(Mỗi nhóm được phân chia một đề tài cụ thể trong phạm vi môn học. Theo thời gian phân bổ, nhóm sẽ có tối đa 20 phút để thuyết trình và tối đa 10 phút để tương tác với Ban phản biện).

25%

Đánh giá tổng thể về phong cách thuyết trình của nhóm (tổ chức đội hình, đồng phục, thái độ thuyết trình; cách trình bày nội dung; video clip mô phỏng, minh họa cho nội dung).

2.2.4.1; 2.2.4.3; 2.3.1.4; 2.3.2.1;3. 4.1.1

25%

Đánh giá tổng thể về việc sử dụng công cụ powerpoint, hỗ trợ cho việc thuyết trình (hình thức, hiệu ứng, fone chữ, them nền; nội dung ngắn gọn, súc tích, bao quát nội dung bản word).

2.2.4.1; 2.2.4.3; 2.3.1.4; 2.3.2.1;3. 4.1.1

10%

Đánh giá tổng thể về bản word, sản phẩm quan trọng nhất của môn học về 2 khía cạnh hình thức và nội dung. Về mặt hình thức, phải đảm bảo được những yêu cầu cơ bản đối với một tiểu lận, khóa luận,có file hướng dẫn đính kèm. Về mặt nội dung, phải thể hiện được sự logic, khoa học chặt chẽ giữa 3 chương, trong đó chương 1 khái quát về cơ sở lý luận cho nội dung nghiên cứu; chương 2 khái quát về thực trạng và đánh giá nội dung nghiên cứu; chương 3 khái quát về mục tiêu và hám ý quản trị và kiến nghị (nếu có).

1.1.1.1;1. 1.3.4; 1.1.3.5; 2.2.1.1; 2.2.1.2; 2.2.4.3; 2.2.5.1; 3.4.2.4; 3.4.3.4

40%

Đánh giá khả năng hiểu, vận dụng kiến thức môn học vào nghiên cứu, phân tích nội dung nghiên cứu và tương tác, trả lời từ phía ban phản biện để đào sâu thêm nội dung kiến thức thực tế, gắn liền với môn học. Đồng thời, đánh giá tổng quan được thái độ trả lời, tương tác với ban phản biện.

1.1.1.1;1. 1.3.4; 1.1.3.5; 2.2.1.1; 2.2.1.2; 2.2.4.3; 2.2.5.1; 3.4.2.4; 3.4.3.4

25%

ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH (25%)

PHẢN BIỆN PHẦN THUYẾT TRÌNH

Ban phản biện được phản biện trong khoảng 15 về toàn bộ phần trình bày của ban thuyết tình. Trong đó,

Ban phản biện sẽ tập trung vào nhận xét, đánh giá Ban thuyết trình về các nội dung: phong cách thuyết trình, khai thác sử dụng powerpoint, hình thức và nội dung file word và nhận xét, đặt câu hỏi cho Ban thuyết trình.

25%

Đánh giá tổng thể về phong cách thuyết trình của nhóm (tổ chức đội hình, đồng phục, thái độ thuyết trình; cách trình bày nội dung; video clip mô phỏng, minh họa cho nội dung).

2.2.4.1; 2,2.4.3; 2.3.1.4; 2.3.2.1; 3.4.1.1

25%

Đánh giá tổng thể về việc sử dụng công cụ powerpoint, hỗ trợ cho việc thuyết trình (hình thức, hiệu ứng, fone chữ, them nền; nội dung ngắn gọn, súc tích, bao quát nội dung bản word).

2.2.4.1; 2,2.4.3; 2.3.1.4; 2.3.2.1; 3.4.1.1

10%

Đánh giá tổng thể về bản word, sản phẩm quan trọng nhất của môn học về 2 khía cạnh hình thức và nội dung. Về mặt hình thức, phải đảm bảo được những yêu cầu cơ bản đối với một tiểu lận, khóa luận,có file hướng dẫn đính kèm. Về mặt nội dung, phải thể hiện được sự logic, khoa học chặt chẽ giữa 3 chương, trong đó chương 1 khái quát về cơ sở lý luận cho nội dung nghiên cứu; chương 2 khái quát về thực trạng và đánh giá nội dung nghiên cứu; chương 3 khái quát về mục tiêu và hám ý quản trị và kiến nghị (nếu có).

1.1.1.1; 1.1.3.4; 1.1.3.5; 2.2.1.1; 2.2.1.2; 2.2.4.3; 2.2.5.1; 3.4.2.4; 3.4.3.4

40%

Đánh giá khả năng hiểu, vận dụng kiến thức môn học vào nghiên cứu, phân tích nội dung nghiên cứu và tương tác, trả lời từ phía ban phản biện để đào sâu thêm nội dung kiến thức thực tế, gắn liền với môn học. Đồng thời, đánh giá tổng quan được thái độ trả lời, tương tác với ban phản biện.

1.1.1.1; 1.1.3.4; 1.1.3.5; 2.2.1.1; 2.2.1.2; 2.2.4.3; 2.2.5.1; 3.4.2.4; 3.4.3.4

 

 

 

 

 

 

 

 

25%

 

ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ (50%)

BÀI THI TỰ LUẬN

(Bài thi 75 phút, bao gồm 3 câu hỏi lý thuyết, trải dài chương trình môn học và 2 bài toán vận dụng, mô phỏng kiến thức đã học. Nội dung đề thi là tập trung vào những mục tiêu kiến thức trọng điểm của môn học, đòi hỏi người học phải nắm vững được nội dung, kiến thức mới có thể làm tốt).

50%

Đánh giá khả năng nắm bắt kiến thức cơ bản của người học về rủi ro và các phân loại rủi ro dựa trên các cơ sở khác nhau.

1.1.1.1; 1.1.3.4; 1.1.3.5; 2.2.1.1; 2.2.1.2; 2.2.4.3; 2.2.5.1; 3.4.2.4; 3.4.3.4

20%

Đánh giá khả năng hiểu và phân tích các nội dung cơ bản của quản trị rủi ro như nhận dạng, đo lường, kiểm sát – phòng ngừa, tài trợ rủi ro.

1.1.1.1; 1.1.3.4; 1.1.3.5; 2.2.1.1; 2.2.1.2; 2.2.4.3; 2.2.5.1; 3.4.2.4; 3.4.3.4

20%

Đánh giá khả năng vận, phân tích và chuyển hóa kiến thức vào việc chứng minh, phân tích một số vấn đề cốt yếu của môn học như chứng minh hiệu quả của việc bảo hiểm, tái đầu tư, nhận dạng – phân tích – đo lường thông qua tình huống.

1.1.1.1; 1.1.3.4; 1.1.3.5; 2.2.1.1; 2.2.1.2; 2.2.4.3; 2.2.5.1; 3.4.2.4; 3.4.3.4

20%

Đánh giá khả năng hiểu và vận dụng kiến thức đã học vào việc giải bài toán liên quan đến đo lường rủi ro.

1.1.1.1; 1.1.3.4; 1.1.3.5; 2.2.1.1; 2.2.1.2; 2.2.4.3; 2.2.5.1; 3.4.2.4; 3.4.3.4

20%

Đánh giá đánh giá khả năng hiểu và vận dụng kiến thức đã hoc vào việc giải bài toán liên quan đến tài trợ rủi ro.

1.1.1.1; 1.1.3.4; 1.1.3.5; 2.2.1.1; 2.2.1.2; 2.2.4.3; 2.2.5.1; 3.4.2.4; 3.4.3.4

20%

Chuyên mục đánh giá (RUBRIC FOR ASSESSMENT: ON A SCALE OF 1-10)

             Score

Tiêu chí

(Thang đo Bloom)

<5

5-<7

7-<9

9-10

Nội dung kiến thức môn học

(70%)

Có khả năng nhớ và hiểu được kiến thức.

Chưa cần đến khả năng phân tích.

Biết sử dụng kiến thức vào để giải quyết vấn đề.

Biết lắng nghe và phản biện.

Vận dụng được kiến thức và phương pháp một cách hợp lý.

Phân tích sâu vấn đề.

Vận dụng được hiểu biết sâu rộng, kiến thức và phương pháp.

Phân tích vấn đề sâu và logic.

Phong cách viết, lập luận và hình thức trình bày

(30%)

Viết tương đối khó hiểu

Viết dễ hiểu

Viết dễ hiểu, logic

Viết dễ hiểu, lập luận chặt chẽ.

Trình bầy đẹp.

 

 



Tổng truy cập: 287,435

21,019