Môn quản trị sản xuất

QUẢN TRỊ SẢN XUẤT (PRODUCTION AND OPERATIONS MANAGEMENT - POM)

Mã môn học: BUS1106

Thời lượng môn học: 03 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết môn học: Quản trị học

Giảng viên phụ trách: ThS. Trần Thị Ý Nhi

Giảng viên hỗ trợ: ThS. Nguyễn Thị Kim Oanh

Tài liệu phục vụ môn học:

          Đồng thị Thanh Phương (2011), Quản trị sản xuất và dịch vụ, NXB Lao Động - Xã Hội.

          Giáo trình trình bày các khái niệm hiện đại và thực tiễn, kết hợp lý thuyết cơ bản và các tình huống thực tiễn hữu ích về quản trị sản xuất và vận hành, phục vụ cho các bạn sinh viên, các giám đốc vận hành trong quá trình nghiên cứu và công việc thực tiễn.

Tài liệu tham khảo:

  1. Everell, E.Adam and Ronald Jebert (2009), Production and Operation Management,  Prentice Hall.
  2. Albert Porter (2015), Operations Management, 2rd Ed, USA: Thomson O.C. Ferrell & M.D. Hartline (2005), Marketing Management, 3rd Ed, USA: Thomson.
  3. William J Stevenson (2013), Operations Management, 12th Edition, McGraw-Hill.
  4. Hồ Tiến Dũng (2008), Quản trị sản xuất và điều hành - Hỏi Và Đáp, Nhà xuất bản Lao Động.

Mục tiêu của môn học - (COURSE GOALS)

          Trang bị cho sinh viên kiến thức cụ thể trong việc sử dụng các nguồn lực trong sản xuất để tạo ra hàng hóa và dịch vụ với kết quả tối ưu: chi phí thấp nhất, chất lượng tốt nhất và dịch vụ hài lòng nhất. Quản trị Sản xuất là quản trị các hoạt động ra quyết định nhằm hỗ trợ các quyết định về sản xuất và vận hành tối ưu trong các điều kiện cho phép

          Kết thúc môn này, kiến thức của sinh viên được đánh giá theo các chuẩn đầu ra của môn Quản trị Sản xuất, nằm trong chuẩn đầu ra của ngành Quản trị kinh doanh. Mức độ đáp ứng được phân loại trên cơ sở bộ thang đo 6 mức độ nhận biết của Benjamin S.Bloom (1956).

 

Mô tả môn học – (COURSE DESRIPTION)

          Quản trị Sản xuấtlà một lĩnh vực quản lý có liên quan với việc giám sát, thiết kế, và kiểm soát quá trình sản xuất và thiết kế các hoạt động trong sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ. Nó liên quan đến việc đảm bảo rằng các hoạt động có hiệu quả trong điều kiện chi phí tối thiểu và hiệu quả tối đa trong việc đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Nó liên quan đến việc quản lý quá trình chuyển đổi đầu vào (nguyên vật liệu, lao động và nguồn lực) vào kết quả đầu ra (hàng hóa và / hoặc dịch vụ).Phương pháp học phù hợp nhất là phương pháp trực quan và phương pháp thực hành. Môn học giúp người học có khả năng dự báo nhu cầu, hoạch định các nguồn lực và lập lịch trình sản xuất của doanh nghiệp.

Chuẩn đầu ra của môn học – (EXPECTED LEARNING OUTCOMES)

TIÊU CHÍ

CHUẨN ĐẦU RA

MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG

KIẾN THỨC

1.1.1.2.

Có kiến thức Toán, Khoa học tự nhiên để ứng dụng nghiên cứu, giải quyết vấn đề trong tổ chức các hoạt động kinh doanh

 

1.1.2.1.

Có kiến thức cơ bản về lý thuyết kinh tế cả vi mô, cả vĩ mô và quản lý

 

1.1.2.3

Có khả năng hiểu và hệ thống hóa kiến thức cơ bản trong kinh tế và kinh doanh

 

1.1.3.2.

Có kiến thức cơ bản về các nguyên tắc của quản trị, lý thuyết cạnh tranh, sản xuất, đầu tư, phân phối sản phẩm và khách hàng

 

1.1.3.5.

Có khả năng ứng dụng kiến thức để hoạch định và tổ chức hoạt động kinh doanh

 

KỸ NĂNG

2.2.1.1.

Có khả năng nhận dạng và phát hiện vấn đề trong sản xuất, kinh doanh

 

2.2.1.2.

Có khả năng đánh giá, phân tích, tổng hợp và đưa ra giải pháp

 

2.2.1.4.

Có khả năng quản lý một kế hoạch hoạt động, một công việc cụ thể như kế hoạch kinh doanh

 

2.2.2.2.

Có khả năng đánh giá các phương án, dự án, chính sách về kinh doanh

 

2.2.3.2.

Có khả năng sắp xếp những vấn đề phát sinh và khả năng tương tác trong hệ thống

 

2.2.3.3.

Có khả năng sắp xếp và xác định các yếu tố trọng tâm trong giải quyết vấn đề

 

2.2.4.1

Có khả năng nhận thức về đặc điểm, tính cách và kiến thức của chính mình

 

2.2.4.4

Có khả năng quản lý các nguồn lực và thời gian

 

2.2.5.2.

Có tính kiên trì và linh hoạt trong giải quyết vấn đề kinh doanh

 

2.2.5.4.

Có thái độ hành xử công việc chuyên nghiệp và giải quyết vấn đề phát sinh

 

2.3.1.2.

Có khả năng thiết lập một cấu trúc giao tiếp hiệu quả với đối tác

 

THÁI ĐỘ

3.4.1.3

Nhận thức được những lợi ích trong kinh doanh mang lại cho xã hội

 

3.4.1.5.

Có khả năng phát triển viễn cảnh toàn cầu

 

3.4.2.2

Có khả năng quản trị xung đột lợi ích trong tổ chức

 

3.4.2.4

Có khả năng quản trị những rủi ro trong kinh doanh

 

3.4.3.4.

Có khả năng vận dụng các phương pháp, công cụ để tự nghiên cứu

 

3.4.3.5

Có khả năng nắm bắt và vận dụng công nghệ mới đáp ứng mục tiêu nghề nghiệp

 

 

Phương thức đánh giá, chấm điểm - (COURSE ASSESSMENT)

LOẠI HÌNH ĐÁNH GIÁ

 

MÔ TẢ

 

CÁC CHUẨN ĐẦU RA ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ

CẤU TRÚC ĐIỂM

 

ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ (25%)

LÀM BÀI KIỂM TRA

Sinh viên làm 2 bài toán của chương 2 và chương 3 trong thời gian 60 phút tại lớp.

Sinh viên được sử dụng tài liệu khi làm bài tập

25%

Bài làm đúng từ đầu cho đến cuối bài. Phải đưa công thức hay phương pháp lý thuyết của chương 2 để minh chứng về lý do có được kết quả.

Bài làm đúng đến đâu sẽ được tính điểm đến đó. Nếu đáp số đúng mà phần nội dung bên trong sai phương pháp, công thức hay sai số liệu thì vẫn bị tính là sai.

1.1.1.2, 1.1.2.3, 1.1.3.2, 1.1.3.5, 2.2.1.1, 2.2.3.2, 2.2.4.4, 2.2.4.4, 2.2.5.4, 3.4.2.4, 3.4.3.4, 3.4.3.5,

50%

Bài làm đúng từ đầu cho đến cuối bài. Phải đưa công thức hay phương pháp lý thuyết của chương 3 để minh chứng về lý do có được kết quả.

Bài làm đúng đến đâu sẽ được tính điểm đến đó. Nếu đáp số đúng mà phần nội dung bên trong sai phương pháp, công thức hay sai số liệu thì vẫn bị tính là sai

1.1.1.2, 1.1.2.3, 1.1.3.2, 1.1.3.5, 2.2.1.1, 2.2.3.2, 2.2.4.4, 2.2.4.4, 2.2.5.4, 3.4.2.4, 3.4.3.4, 3.4.3.5,

50%

ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH (25%)

LÀM BÀI KIỂM TRA

Sinh viên làm 2 bài toán của chương 4 trong thời gian 60 phút tại lớp.

Sinh viên được sử dụng tài liệu khi làm bài tập

25%

Bài làm đúng từ đầu cho đến cuối bài. Phải đưa công thức hay phương pháp lý thuyết của chương 4 phần 1 để minh chứng về lý do có được kết quả.

Bài làm đúng đến đâu sẽ được tính điểm đến đó. Nếu đáp số đúng mà phần nội dung bên trong sai phương pháp, công thức hay sai số liệu thì vẫn bị tính là sai

1.1.1.2, 1.1.2.3, 1.1.3.2, 1.1.3.5, 2.2.1.1, 2.2.3.2, 2.2.4.4, 2.2.4.4, 2.2.5.4, 3.4.2.4, 3.4.3.4, 3.4.3.5,

50%

Bài làm đúng từ đầu cho đến cuối bài. Phải đưa công thức hay phương pháp lý thuyết của chương 4 phần 2 để minh chứng về lý do có được kết quả.

Bài làm đúng đến đâu sẽ được tính điểm đến đó. Nếu đáp số đúng mà phần nội dung bên trong sai phương pháp, công thức hay sai số liệu thì vẫn bị tính là sai

1.1.1.2, 1.1.2.3, 1.1.3.2, 1.1.3.5, 2.2.1.1, 2.2.3.2, 2.2.4.4, 2.2.4.4, 2.2.5.4, 3.4.2.4, 3.4.3.4, 3.4.3.5,

50%

ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ (50%)

BÀI THI VIẾT

Bài thi 60 phút.

Sinh viên được đánh giá kiến thức qua 4 bài toán đi suốt chương trình học tập từ chương 2,3,4,5

50%

Bài làm đúng từ đầu cho đến cuối bài. Phải đưa công thức hay phương pháp lý thuyết của chương 2 để minh chứng về lý do có được kết quả.

Bài làm đúng đến đâu sẽ được tính điểm đến đó. Nếu đáp số đúng mà phần nội dung bên trong sai phương pháp, công thức hay sai số liệu thì vẫn bị tính là sai

1.1.1.2, 1.1.2.3, 1.1.3.2, 1.1.3.5, 2.2.1.1, 2.2.3.2, 2.2.4.4, 2.2.4.4, 2.2.5.4, 3.4.2.4, 3.4.3.4, 3.4.3.5,

20%

Bài làm đúng từ đầu cho đến cuối bài. Phải đưa công thức hay phương pháp lý thuyết của chương 3 để minh chứng về lý do có được kết quả.

Bài làm đúng đến đâu sẽ được tính điểm đến đó. Nếu đáp số đúng mà phần nội dung bên trong sai phương pháp, công thức hay sai số liệu thì vẫn bị tính là sai

1.1.1.2, 1.1.2.3, 1.1.3.2, 1.1.3.5, 2.2.1.1, 2.2.3.2, 2.2.4.4, 2.2.4.4, 2.2.5.4, 3.4.2.4, 3.4.3.4, 3.4.3.5,

30%

Bài làm đúng từ đầu cho đến cuối bài. Phải đưa công thức hay phương pháp lý thuyết của chương 4 để minh chứng về lý do có được kết quả.

Bài làm đúng đến đâu sẽ được tính điểm đến đó. Nếu đáp số đúng mà phần nội dung bên trong sai phương pháp, công thức hay sai số liệu thì vẫn bị tính là sai

1.1.1.2, 1.1.2.3, 1.1.3.2, 1.1.3.5, 2.2.1.1, 2.2.3.2, 2.2.4.4, 2.2.4.4, 2.2.5.4, 3.4.2.4, 3.4.3.4, 3.4.3.5,

30%

Bài làm đúng từ đầu cho đến cuối bài. Phải đưa công thức hay phương pháp lý thuyết của chương 5 để minh chứng về lý do có được kết quả.

Bài làm đúng đến đâu sẽ được tính điểm đến đó. Nếu đáp số đúng mà phần nội dung bên trong sai phương pháp, công thức hay sai số liệu thì vẫn bị tính là sai

1.1.1.2, 1.1.2.3, 1.1.3.2, 1.1.3.5, 2.2.1.1, 2.2.3.2, 2.2.4.4, 2.2.4.4, 2.2.5.4, 3.4.2.4, 3.4.3.4, 3.4.3.5,

20%

 

Chuyên mục đánh giá (RUBRIC FOR ASSESSMENT: ON A SCALE OF 1-10)

                 Score

Tiêu chí

(Thang đo Bloom)

<5

5-<7

7-<9

9-10

Nội dung kiến thức môn học

(70%)

Có khả năng nhớ và hiểu được kiến thức.

Chưa cần đến khả năng phân tích.

Biết sử dụng kiến thức vào để giải quyết vấn đề.

 

Vận dụng được kiến thức và phương pháp một cách hợp lý.

Phân tích sâu vấn đề.

Vận dụng được hiểu biết sâu rộng, kiến thức và phương pháp.

Phân tích vấn đề sâu và logic.

Phong cách viết, lập luận và hình thức trình bày

(30%)

Viết tương đối khó hiểu

Viết dễ hiểu

Viết dễ hiểu, logic

Viết dễ hiểu, lập luận chặt chẽ.

Trình bày đẹp.



Tổng truy cập: 287,404

20,988