Môn quản trị tài chính

QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH (FINANCIAL MANAGEMENT)

   Mã môn học: BUS1111

Thời lượng môn học: 03 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết môn học: Quản trị học, Lý thuyết tài chính tiền tệ

Giảng viên phụ trách: ThS. Nguyễn Thị Bình Minh

Giảng viên hỗ trợ: ThS. Hoàng Đoàn Phương Thảo

Tài liệu phục vụ môn học:

          Brigham và Houston, Quản trị tài chính – Bản dịch tiếng Việt, NXB Cengage,

          Giáo trình được biên soạn dựa trên sự tham khảo các tài liệu cơ bản về tài chính và quản trị tài chính, với các kiến thức nền tảng được mô tả đầy đủ, rõ ràng. Có các số liệu thực tế, ví dụ minh họa sinh động về các tình huống quản trị tài chính thực tế của các công ty đại chúng trên thế giới.

Tài liệu tham khảo:

1. Ross, Westerfield,  Jordan,  Fundamentals  of  Corporate  Finance,  NXB McGraw- Hill, 2006. (Các chương: 1, 9, 10,11, 19, 20, 21)

2. Brighamand Ehrhadrdt, Financial Management: theory and practice, NXB Thomson Learning 2005, (Các Chương: 1, 2, 3, 4, 13, 14, 15, 22, 23)

3. Trần Ngọc Thơ, Tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Thống kê, 2003 (Các chương: 1, 6, 10, 11, 28, 29, 30)   

4. Brealey, Myers, Allen, Corporate Finance, McGraw - Hill, 2006. (Các chương: 1, 5, 6, 9, 10, 29, 30, 31)

Mục tiêu của môn học - (COURSE GOALS)

          Môn học cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về các hoạt động tài chính của doanh nghiệp; lý thuyết xác định quan hệ rủi ro và lợi nhuận, định giá chứng khoán; các nguyên lý và các kỹ thuật, công cụ phân tích để ra các quyết định quản trị tài chính, đặc biệt là quyết định đầu tư và quản trị vốn lưu động nhằm đạt được mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.

          Sau khi kết thúc môn học, học viên có thể phân tích, đánh giá tình hình tài chính và quản trị hoạt động tài chính để đạt được mục tiêu của tổ chức. Mức độ đáp ứng được phân loại trên cơ sở bộ thang đo 6 mức độ nhận biếtcủa Benjamin S.Bloom (1956).

Mô tả môn học – (COURSE DESRIPTION)

          Môn học xem xét hoạt động tài chính của một tổ chức, thông qua các kiến thức về giá trị thời gian của tiền tệ, các chỉ số đánh giá hiệu quả tài chính, công tác quản trị vốn lưu động và vốn dài hạn, quản trị nguồn tài trợ, … từ đó giúp sinh viên có thể hiểu, liên hệ và vận dụng trong việc đánh giá hiệu quả tài chính của một doanh nghiệp, phân tích và hoạch định tài chính, ra các quyết định tài chính quan trọng để tối đa hóa hoạt động, tối đa hóa giá trị và quản trị dòng tiền đạt mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Môn học đặt trọng tâm vào việc đảm bảo cho sinh viên vừa hiểu một cách trực quan, vừa nắm bắt một cách chặt chẽ những lý thuyết nền tảng về quản trị tài chính và cách thức ứng dụng các nội dung đó vào trong thực tiễn.

Chuẩn đầu ra của môn học – (EXPECTED LEARNING OUTCOMES)

TIÊU CHÍ

CHUẨN ĐẦU RA

MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG

KIẾN THỨC

1.1.1.2.

Có kiến thức Toán, Khoa học tự nhiên để ứng dụng nghiên cứu, giải quyết vấn đề trong tổ chức các hoạt động kinh doanh.

 

1.1.2.2.

Có kiến thức tài chính và kế toán để giải quyết các vấn đề kinh tế và quản lý.

 

1.1.3.1.

Có kiến thức và khả năng tư duy hệ thống trong giải quyết các vấn đề quản trị của tổ chức

 

KỸ NĂNG

2.2.1.2.

Có khả năng đánh giá, phân tích, tổng hợp và đưa ra giải pháp

 

2.2.2.1.

Có khả năng hình thành ý tưởng, lập kế hoạch tổ chức các hoạt động kinh doanh.

 

2.2.2.2.

Có khả năng đánh giá các phương án, dự án, chính sách về kinh doanh

 

2.2.3.3.

Có khả năng sắp xếp và xác định các yếu tố trọng tâm trong giải quyết vấn đề

 

2.2.4.3.

Có khả năng cập nhật thông tin thị trường và nắm bắt cơ hội kinh doanh

 

2.2.4.4.

Có khả năng quản lý các nguồn lực và thời gian

 

2.2.5.1.

Chủ động và sẵn sàng chấp nhận rủi ro trong kinh doanh

 

2.2.5.4.

Có thái độ hành xử công việc chuyên nghiệp và giải quyết vấn đề phát sinh

 

2.3.1.2.

Có khả năng thiết lập một cấu trúc giao tiếp hiệu quả với đối tác

 

2.3.1.3.

Có khả năng giao tiếp bằng văn bản và giao tiếp đa phương tiện

 

2.3.1.4.

Có khả năng trình bày hiệu quả các vấn đề hay ý tưởng trước cộng đồng

 

2.3.1.5.

Có khả năng lắng nghe và tư duy phản biện vấn đề

 

2.3.2.2.

Có khả năng tổ chức hoạt động nhóm đạt được mục tiêu

 

THÁI ĐỘ

3.4.1.3.

Nhận thức được những lợi ích trong kinh doanh mang lại cho xã hội

 

3.4.2.4

Có khả năng quản trị những rủi ro trong kinh doanh

 

3.4.2.5

Có khả năng quản trị sự thay đổi trong kinh doanh

 

3.4.3.2.

Có khả năng tự học hỏi và cập nhật kiến thức mới vào kinh doanh

 

Phương thức đánh giá chấm điểm - (COURSE ASSESSMENT)

LOẠI HÌNH ĐÁNH GIÁ

 

MÔ TẢ

 

CÁC CHUẨN ĐẦU RA ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ

CẤU TRÚC ĐIỂM

 

ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH (20%)

ĐỀ ÁN MÔN HỌC

(TIỂU LUẬN )

(Chia sinh viên thành 9 nhóm. Mỗi nhóm đăng ký thực hiện phân tích và đánh giá hiệu quả tài chính của một công ty cụ thể. Theo thời gian phân bổ, nhóm sẽ có 45 phút để thuyết trình và tương tác, phản biện trước lớp học)

- Thuyết trình: 20 phút

- Phản biện: 10 phút.

- Trả lời phản biện: 10 phút

- Giảng viên nhận xét: 5 phút

 

20%

Đánh giá khả năng hiểu và vận dụng kiến thức quản trị tài chính vào đánh giá hiệu quả tài chính của doanh nghiệp cu thể

1.1.1.2, 1.1.2.2, 1.1.3.1, 2.2.1.2, 2.2.2.1, 2.2.2.2, 2.2.3.3, 2.2.4.3, 2.2.4.4, 2.2.5.1, 3.4.1.3, 3.4.2.4, 3.4.2.5, 3.4.3.2

50%

Đánh giá khả năng trình bày mạch lạc, cấu trúc hợp lý logic một bài tiểu luận theo yêu cầu một bản báo cáo khoa học cơ bản.

2.3.1.2, 2.3.1.3

10%

Đánh giá khả năng sử dụng hiệu quả phần mềm Excel để tính toán các chỉ tiêu tài chính cho dự án

1.1.1.2,1.1.2.2

 

10%

Đánh giá kỹ năng trình bày trước đám đông, kỹ năng vận dụng các công cụ hỗ trợ để để chuyển tải những nội dung môn học.

2.2.4.4, 2.3.1.4

10%

Đánh giá được khả năng tương tác trực tiếp giữa sinh viên với nhau, với giảng viên nhằm củng cố kiến thức, đón nhận những phát hiện mới với tinh thần cầu thị.

2.3.1.4, 2.3.1.5, 2.3.2.2, 3.4.2.5, 3.4.3.2

10%

Đánh giá thái độ làm việc tích cực của các thành viên trong nhóm

2.2.4.4, 2.3.2.2, 3.4.3.2

10%

ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ (20%)

BÀI THI TỰ LUẬN

(Bài thi 60 phút, bao gồm 3 câu hỏi cả lý thuyết và bài tập. Nội dung đề thi thuộc chương 1 đến chương 5 trong chương trình học chi tiết)

20%

Đánh giá khả năng hiểu và tiếp thu kiến thức của sinh viên.

1.1.3.1, 2.2.1.2, 2.2.2.2, 2.2.3.3, 2.2.4.3, 2.2.4.4, 2.2.5.1, 3.4.1.3, 3.4.2.4, 3.4.2.5, 3.4.3.2

50%

Đánh giá khả năng tính toán và vận dụng các kiến thức toán tài chính của sinh viên vào giải quyết các bài toán giả định.

1.1.1.2, 1.1.2.2, 1.1.3.1, 2.2.1.2, 2.2.2.2, 2.2.3.3

40%

Đánh giá kỹ năng trình bày bài viết logic, rõ ràng, sạch sẽ.

2.3.1.2, 2.3.1.3

10%

ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ (60%)

BÀI THI TRẮC NGHIỆM

(Bài thi 90 phút, bao gồm trắc nghiệm lý thuyết và bài tập. Nội dung đề thi nằm trong các nội dung đã được học trên lớp và tình huống vận dụng thực tế)

60%

Đánh giá mức độ hiểu biết và tiếp thu kiến thức của sinh viên, khả năng hệ thống hóa và áp dụng kiến thức.

1.1.3.1, 2.2.1.2, 2.2.2.2, 2.2.2.3, 2.2.3.3, 2.2.4.3, 2.2.4.4, 2.2.5.1, 3.4.1.3, 3.4.2.4

50%

Đánh giá khả năng phân tích thông tin và giải quyết tình huống đặt ra

1.1.1.2, 1.1.2.2, 1.1.3.1, 2.2.1.2, 2.2.2.1, 2.2.2.2, 2.2.2.3, 2.2.3.3, 2.2.4.3, 2.2.4.4, 2.2.5.1, 3.4.1.3, 3.4.2.4

20%

Đánh giá khả năng tính toán và vận dụng các kiến thức toán tài chính của sinh viên vào giải quyết các bài toán giả định.

1.1.1.2, 1.1.2.2, 1.1.3.1, 2.2.1.2, 2.2.2.2, 2.2.3.3

20%

Đánh giá khả năng trình bày một bài viết logic, rõ ràng, sạch sẽ

2.3.1.2, 2.3.1.3

10%

Chuyên mục đánh giá (RUBRIC FOR ASSESSMENT: ON A SCALE OF 1-10)

                             Score

Tiêu chí

(Thang đo Bloom)

<5

5-<7

7-<9

9-10

Nội dung kiến thức môn học

(70%)

Có khả năng nhớ và hiểu được kiến thức.

Chưa cần đến khả năng phân tích.

Biết sử dụng kiến thức vào để giải quyết vấn đề.

Biết lắng nghe và phản biện.

Vận dụng được kiến thức và phương pháp một cách hợp lý.

Phân tích sâu vấn đề.

Vận dụng được hiểu biết sâu rộng, kiến thức và phương pháp.

Phân tích vấn đề sâu và logic.

Phong cách viết, lập luận và hình thức trình bầy

(30%)

Viết tương đối khó hiểu

Viết dễ hiểu

Viết dễ hiểu, logic

Viết dễ hiểu, lập luận chặt chẽ.

Trình bầy đẹp.



Tổng truy cập: 287,391

20,975