Tổng quan chương trình đào tạo

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÊ-LUẬT

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Số: 41/2015/ĐHKTL-/QTKD

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hanh- phúc

 

MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN QUẢN TRỊ KINH DOANH

(VERSION 4)

TP.Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 7 năm 2015

Mục tiêu chung của Chương trình đào tạo cử nhân Quản trị kinh doanh trường Đại học Kinh tế-Luật, ĐHQG-HCM là cung cấp cho người học những kiến thức tổng quát trong các lĩnh vực khoa học cơ bản, tự nhiên, xã hội và nhân văn và chuyên ngành quản trị kinh doanh nhằm giúp họ có tư duy hệ thống logic, khả năng chuyển tải kiến thức thành những kỹ năng nghề nghiệp, tố chất cá nhân, kỹ năng nghiên cứu, phân tích, phản biện và tư vấn chính sách, kỹ năng giao tiếp và thiết lập những mối quan hệ thành công trong các lĩnh vực quản lý và quản trị kinh doanh. Đồng thời, giúp người học xây dựng những phẩm chất cá nhân và đạo đức nghề nghiệp, có khả năng thiết kế, vận hành và quản lý các ý tưởng kinh doanh vào cuộc sống. Những mục tiêu chung này được chuyển tải cụ thể vào trong kết quả học tập mong đợi.

Kết quả học tập mong đợi của Chương trình đào tạo được xây dựng đến cấp độ 3, bao gồm các khía cạnh chi tiết và cụ thể: kiến thức cơ bản và lập luận ngành, kỹ năng chuyên môn và tố chất cá nhân, kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm, cũng như phẩm chất cá nhân và đạo đức nghề nghiệp hướng tới mục tiêu cụ thể tự lập thân, lập nghiệp và học tập suốt đời cho người học. Kết quả mong đợi được thể hiện chi tiết ở nội dung tiếp theo.

Bản mô tả chi tiết Chương trình đào tạo cử nhân Quản trị kinh doanh bao gồm:

  1. ĐƠN VỊ CẤP BẰNG: trường Đại học Kinh tế-Luật, ĐHQG-HCM. Bằng tốt nghiệp đại học sẽ do Hiệu trưởng trường đại học Kinh tế-Luật ký.
  2. ĐƠN VỊ ĐÀO TẠO: Khoa Quản trị kinh doanh thuộc trường Đại học Kinh tế-Luật.
  3. CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO: “Quản trị kinh doanh”
  4. MÃ NGÀNH ĐÀO TẠO: 52.34.01.01
  5. TÊN VĂN BẰNG ĐƯỢC CẤP: Cử nhân “Quản trị kinh doanh”
  6. TUYỂN SINH. Sinh viên theo học Chương trình đào tạo cử nhân Quản trị kinh doanh phải trải qua kỳ thi tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, với số điểm của các khối thi A hoặc A1, D1 bằng hoặc vượt điểm chuẩn do Hiệu trưởng trường Đại học Kinh tế-Luật qui định và được công bố công khai.
  7. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO: Tổng thời lượng Chương trình đào tạo cử nhân Quản trị kinh doanh bao gồm 130 Tín chỉ, được chia làm 3 khối kiến thức như sau: Khối cơ bản là: 36 Tín chỉ (chiếm 27,7%), Khối cơ sở ngành và chuyên ngành là: 84 Tín chỉ chiếm 64,6,% (cơ sở ngành 32 Tín chỉ và chuyên ngành 52 Tín chỉ), và Thực tập tốt nghiệp cùng với 02 Chuyên đề cuối khóa hoặc Khóa luận tốt nghiệp đại học là 10 Tín chỉ chiếm 7,7%. Số Tín chỉ tích lũy được chia ra: 95 bắt buộc (chiếm 71,7%), và 35 tự chọn (chiếm 28,3%). Số Tín chỉ được liệt kê là 61 và sinh viên tự chọn 35, tỷ lệ chọn là 1,74/1. Ngoài ra, Chứng chỉ Ngoại ngữ, Chứng chỉ Giáo dục thể chất và Chứng chỉ Giáo dục quốc phòng bắt buộc sinh viên phải tích lũy trước khi nhận bằng tốt nghiệp.

CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Training level

Year

Total volume of knowledge (Credit)

General know- ledge stage

Specific majors stage

Final Internship, Graduation Thesis/The matic Topics

Phân bổ theo bt buc và tchn

Ghi chú

Bắt buộc

Tự chọn

Total

General knowledge of the economics

Specialized knowledge

Yêu cầu trong CTĐT

Được liệt kê để lựa chọn

Under- graduate

4

130

36

84

32

52

10 (4+6)

95

35

61

Kng kể phn kiến thc:ngoi ng(20TC), giáo dc thcht (5 TC), giáo dc quc phòng (165 tiết, tương đương 8TC)

(%)

27,7

64,6

24,6

40,0

7,7

73,1

26,9


8. ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP
. Sinh viên tích lũy đủ 130 Tín chỉ học tập, không giới hạn thời gian tối thiểu, nhưng tối đa không quá 6 năm học. Sau khi số Tín chỉ và Chứng chỉ được tích lũy đầy đủ theo qui định sẽ được nhận bằng tốt nghiệp. Bảng điểm toàn khóa học sẽ được xác nhận bởi Phòng Đào tạo và do Trưởng Phòng ký.

9. KẾT QUẢ HỌC TẬP MONG ĐỢI. Mục tiêu của Chương trình Quản trị kinh doanh là đào tạo những cử nhân có trình độ cao trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh, theo định hướng chuyên gia và quản lý, lãnh đạo. Chuẩn đầu ra của Chương trình đào tạo cử nhân Quản trị kinh doanh trong trường Đại học Kinh tế-Luật, ĐHQG-HCM, được xây dựng cấp độ 3, chia ra như sau:

CHUN ĐẦU RA CP ĐỘ 3 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TO QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIÊU CHÍ

NI DUNG CÁC CHUN ĐẦU RA

1.KIN THC CƠ BN VÀ LP LUN NGÀNH

1.1. Kiến thc cơ bn trong lĩnh vc khoa hc T nhiên, Xã hi và Nhân văn

  • Có phương pháp luận khoa học để giải quyết các vấn đề kinh tế, kinh doanh.
  • Có kiến thức Toán, Khoa học tự nhiên để ứng dụng nghiên cứu, giải quyết vấn đề của tổ chức
  • Có kiến thức Khoa học xã hội và Nhân văn để ứng dụng giải quyết các vấn đề của tổ chức

1.2. Kiến thc cơ s trong lĩnh vc kinh tế

  • Có kiến thức cơ bản về lý thuyết kính tế cả vi mô, cả vĩ mô và quản lý
  • Có kiến thức tài chính và kế toán để giải quyết các vấn đề kinh tế và quản lý.
  • Có khả năng hiểu và hệ thống hóa kiến thức cơ bản trong kinh tế và kinh doanh

1.3. Kiến thc cơ bn chuyên ngành qun tr kinh doanh

  • Có kiến thức và khả năng tư duy hệ thống trong giải quyết các vấn đề quản trị trong tổ chức
  • Có kiến thức cơ bản về quản trị, cạnh tranh, sản xuất, đầu tư, phân phối và khách hàng.
  • Có kiến thức luật pháp trong kinh doanh và các quy tắc về đạo đức nghề nghiệp.
  • Khả năng ứng dụng kiến thức để phản biện và xây dựng chiến lược kinh doanh.
  • Khả năng ứng dụng kiến thức để hoạch định và tổ chức hoạt động kinh doanh

2. K NĂNG CHUYÊN MÔN, T CHT CÁ NHÂN

2.1. K năng phân tích, thc nghim, phn bin và gii quyết vn đề

  • Có khả năng nhận dạng và phát hiện vấn đề trong sản xuất, kinh doanh
  • Có khả năng đánh giá, phân tích, tổng hợp và đưa ra giải pháp
  • Có khả năng tổ chức thực hiện các phương án, dự án trong kinh doanh.
  • Có khả năng quản lý kế hoạch hoạt động, công việc cụ thể trong kinh doanh

2.2. K năng lp kế hoch và tư vn chính sách kinh doanh

  • Có khả năng hình thành ý tưởng, lập kế hoạch tổ chức các hoạt động kinh doanh.
  • Có khả năng đánh giá các phương án, dự án, chính sách về kinh doanh
  • Có khả năng soạn thảo và đàm phán hợp đồng trong kinh doanh
  • Có khả năng nghiên cứu, khám phá kiến thức đặc biệt là các vấn đề kinh doanh.

2.3. Tư duy có h thng

  • Có khả năng tư duy hệ thống khi tiếp cận các vấn đề cuộc sống, nghề nghiệp
  • Có khả năng sắp xếp những vấn đề phát sinh và khả năng tương tác trong hệ thống
  • Có khả năng sắp xếp và xác định các yếu tố trọng tâm trong giải quyết vấn đề
  • Có khả năng phân tích ma trận và chọn giải pháp hợp lý trong quản trị

2.4. K năng và thái độ chuyên nghip

  • Thể hiện đạo đức nghề nghiệp, tính trung thực và làm việc có trách nhiệm
  • Có thái độ hành xử công việc chuyên nghiệp và giải quyết vấn đề phát sinh
  • Chủ động lên kế hoạch cho nghề nghiệp của mình
  • Có khả năng cập nhật thông tin thị trường và nắm bắt cơ hội kinh doanh

2.5. K năng và thái độ cá nhân

  • Chủ động và sẵn sàng chấp nhận rủi ro trong kinh doanh
  • Có tính kiên trì và linh hoạt trong giải quyết vấn đề kinh doanh
  • Có khả năng nhận thức về đặc điểm, tính cách và kiến thức của chính mình
  • Có khả năng quản lý các nguồn lực và thời gian

3. K NĂNG GIAO TIP VÀ LÀM VIC THEO NHÓM

3.1. K năng giao tiếp và thiết lp mi quan h

  • Có khả năng thiết lập chiến lược giao tiếp trong bối cảnh toàn cầu
  • Có khả năng thiết lập một cấu trúc giao tiếp hiệu quả với đối tác
  • Có khả năng trình bày hiệu quả các vấn đề hay ý tưởng trước cộng đồng
  • Có khả năng nghe với tư duy phản biện.
  • Có khả năng giao tiếp bằng văn bản và giao tiếp đa phương tiện

3.2. K năng làm vic nhóm

  • Có khả năng hình thành nhóm làm việc độc lập
  • Có khả năng tổ chức hoạt động nhóm đạt được mục tiêu
  • Có khả năng phát triển nhóm
  • Có kỹ năng phối hợp làm việc nhóm

3.3. K năng giao tiếp bng ngoi ng

  • Có khả năng Giao tiếp văn bản hiệu quả bằng tiếng Anh (500 TOEIC).
  • Có khả năng giao tiếp đa phương tiện hiệu quả bằng tiếng Anh (500 TOEIC).
  • Có khả năng giao tiếp bằng một ngôn ngữ khác

4. PHM CHT CÁ NHÂN VÀ ĐẠO ĐỨC NGH NGHIP

4.1. Phm cht cá nhân trong bi cnh xã hi

  • Nhận thức được vai trò và trách nhiệm của nhà quản trị trước cộng đồng
  • Nhận thức được những kiến thức về pháp luật, lịch sử và văn hóa
  • Nhận thức được những lợi ích trong kinh doanh mang lại cho xã hội
  • Nhận thức được vấn đề mang tính thời sự
  • Có khả năng phát triển viễn cảnh toàn cầu

4.2. Đạo đức ngh nghip trong bi cnh kinh doanh và doanh nghip

  • Tôn trọng sự đa dạng văn hóa trong tổ chức
  • Có khả năng quản trị xung đột lợi ích trong tổ chức
  • Có khả năng thích ứng trong môi trường làm việc đa văn hóa
  • Có khả năng quản trị những rủi ro trong kinh doanh
  • Có khả năng quản trị sự thay đổi trong kinh doanh

4.3. Kh năng hc sut đời

  • Có ý thức tham gia vào các hoạt động rèn luyện sức khỏe, trí tuệ và tinh thần
  • Có khả năng tự học hỏi và cập nhật kiến thức mới vào kinh doanh
  • Có khả năng xây dựng mục tiêu cá nhân với sự phát triển nghề nghiệp
  • Có khả năng vận dụng các phương pháp, các công cụ để tự nghiên cứu
  • Có khả năng nắm bắt và vận dụng công nghệ mới đáp ứng mục tiêu nghề nghiệp

 
MA TRẬN CHUẨN ĐẦU RA - MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CỦA MÔN HỌC

STT

MÔN HỌC

KIẾN THỨC CƠ BẢN, LẬP LUẬN NGÀNH

KỸ NĂNG CHUYÊN MÔN, TỐ CHẤT CÁ NHÂN

KỸ NĂNG GIAO TIẾP, LÀM VIỆC NHÓM

PHẨM CHẤT, ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP

1.1

1.2

1.3

2.1

2.2

2.3

2.4

2.5

3.1

3.2

3.3

4.1

4.2

4.3

1

Ngoại ngữ

 

 

 

 

 

 

 

 

X

X

X

X

X

X

2

Giáo dục thể chất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

X

3

Giáo dục quốc phòng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

X

4

Những NL của CNML

X

 

 

 

X

X

 

 

 

 

 

 

 

X

5

Đường lối CM ĐCSVN

X

 

 

 

X

X

 

 

 

 

 

 

 

X

6

Tư tưởng Hồ Chí Minh

X

 

 

 

X

X

 

 

 

 

 

 

 

X

7

Văn hóa học

X

 

 

 

X

X

 

 

 

 

 

 

 

X

8

Xã hội học

X

 

 

 

X

X

 

 

 

 

 

 

 

X

9

Địa chính trị thế giới

X

 

 

 

X

X

 

 

 

 

 

 

 

X

10

Quan hệ quốc tế

X

 

 

 

X

X

 

 

 

 

 

 

 

X

11

Phương pháp nghiên cứu KH

X

X

 

X

X

X

X

 

 

 

 

 

X

X

12

Toán cao cấp

X

X

 

 

 

X

X

 

 

 

 

 

X

 

13

Lý thuyết xác suất và thống kê

X

X

X

 

 

X

X

 

 

 

 

 

X

 

14

Thống kê ứng dụng

X

X

X

 

 

X

X

 

 

 

 

 

X

 

15

Kinh tế lượng

 

X

X

 

 

X

X

 

 

 

 

 

X

 

16

Kinh tế học vi mô

 

X

X

 

X

X

X

 

 

 

 

 

X

 

17

Kinh tế học vĩ mô

 

X

X

 

X

X

X

 

 

 

 

 

X

 

18

Nguyên lý kế toán

 

X

X

 

X

X

X

 

 

 

 

 

X

 

19

Hành vi khách hàng

 

X

X

X

X

X

X

 

 

 

 

 

X

 

20

Marketing căn bản

 

 

X

X

X

X

X

 

 

 

 

 

X

 

21

Quản trị học căn bản

 

 

X

X

X

X

X

 

 

 

 

 

X

 

22

Hành vi tổ chức

 

 

X

X

X

X

X

 

 

 

 

 

X

 

23

Nghiên cứu Marketing

 

 

X

X

X

X

X

 

 

 

 

 

X

 

24

Quản trị tài chính

 

 

X

X

X

X

X

 

 

 

 

 

X

 

25

Quản trị chiến lược

 

 

X

X

X

X

X

 

 

 

 

 

X

 

26

Quản trị nguồn nhân lực

 

 

X

X

X

X

X

 

 

 

 

 

X

 

27

Quản trị thương hiệu

 

 

X

X

X

X

X

 

 

 

 

 

X

 

28

Quản trị truyền thông

 

 

X

X

X

X

X

 

 

 

 

 

X

 

29

Quản trị kinh doanh toàn cầu

 

 

X

X

X

X

X

 

 

 

 

 

X

 

30

Quản trị bán hàng

 

 

X

X

X

X

X

 

 

 

 

 

X

 

31

Quản trị chất lượng

 

 

X

X

X

X

X

 

 

 

 

 

X

 

32

Quản trị hành chính văn phòng

 

 

X

X

X

X

X

 

 

 

 

 

X

 

33

Quản trị hệ thống thông tin

 

 

X

X

X

X

X

 

 

 

 

 

X

 

34

Quản trị rủi ro

 

 

X

X

X

X

X

 

 

 

 

 

X

 

35

Quản trị sản xuất

 

 

X

X

X

X

X

 

 

 

 

 

X

 

36

Quản trị dự án đầu tư

 

 

X

X

X

X

X

 

 

 

 

 

X

 

37

Văn hóa doanh nghiệp

 

 

 

X

X

 

X

X

X

X

X

 

X

X

38

Kỹ năng làm việc nhóm

 

 

 

X

X

 

X

X

X

X

X

 

X

X

39

Nghệ thuật lãnh đạo

 

 

 

X

X

 

X

X

X

X

X

 

X

X

40

Phát triển kỹ năng quản trị

 

 

 

X

X

 

X

X

X

X

X

 

X

X

41

Kỹ năng đàm phán

 

 

 

X

X

 

X

X

X

X

X

 

X

X

42

Kỹ năng giao tiếp

 

 

 

X

X

 

X

X

X

X

X

 

X

X

43

Kỹ năng tổ chức sự kiện

 

 

 

X

X

 

X

X

X

X

X

 

X

X

44

Lý luận nhà nước và pháp luật

X

 

X

 

 

X

 

 

 

 

 

 

X

 

45

Luật doanh nghiệp

X

 

X

 

 

X

 

 

 

 

 

 

X

 

46

Luật cạnh tranh

X

 

X

 

 

X

 

 

 

 

 

 

X

 

47

Luật sở hữu trí tuệ

X

 

X

 

 

X

 

 

 

 

 

 

X

 

48

Luật hợp đồng

X

 

X

 

 

X

 

 

 

 

 

 

X

 

49

Luật thương mại quốc tế

X

 

X

 

 

X

 

 

 

 

 

 

X

 

50

Thực tập cuối khóa

X

 

X

 

 

X

X

 

X

X

X

X

X

X

51

Khóa luận tốt nghiệp

X

X

X

 

 

X

X

 

X

 

 

X

X

X





 
10. CƠ HỘI VIỆC LÀM. Sau khi tốt nghiệp Chương trình này, người học có thể làm việc trong môi trường kinh doanh toàn cầu với sự cạnh tranh cao, khả năng thích ứng với công việc nhanh chóng nhờ được trang bị khối kiến thức hợp lý cả cơ bản, cơ sở và chuyên ngành, được chuyển tải vào kỹ năng nghề nghiệp, tố chất cá nhân, kỹ năng giao tiếp linh hoạt trong môi trường Quản trị hiện đại và Kinh doanh đa văn hóa. Định hướng nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp Chương trình cử nhân Quản trị kinh doanh theo 3 nhóm ngành nghề chính  

(1)     Nhóm 1: Chuyên viên phân tích, dự báo, tư vấn chính sách hoặc chuyên gia cao cấp trong kinh doanh. Những chuyên viên có kiến thức và đam mê kinh doanh, trong tương lai sẽ là nhà quản lý cao cấp trong các doanh nghiệp ở các vị trí có liên quan đến Quản trị và Kinh doanh như: chuyên viên hoạch định, khai thác và sử dụng nguồn nhân lực trong tổ chức, phân tích, thẩm định và đề xuất các phương án đầu tư kinh doanh, phát triển thị trường, chăm sóc khách hàng và xây dựng thương hiệu sản phẩm, và triển vọng trong tương lai sẽ trở thành những chuyên gia phân tích, tư vấn, trợ lý Tổng giám đốc hoặc Hội đồng quản trị thuộc các loại hình doanh nghiệp hoạt động trong môi trường toàn cầu. Những chuyên viên cao cấp này có khả năng thích ứng trong bối cảnh công việc có tính cạnh tranh cao, có đủ năng lực làm việc tại các tổ chức, các doanh nghiệp, có khả năng hoạch định, điều hành, tổ chức thực hiện và quản lý; có đủ năng lực đảm nhận các chức vụ lãnh đạo từ cấp phòng, ban trong tổ chức, cũng như các chương trình, dự án thuộc các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, tổ chức của Chính phủ và phi chính phủ cả ở trong và ngoài nước.

(2)     Nhóm 2: Chủ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. Khi tốt nghiệp sinh viên có thể là chuyên viên có năng lực, tiến tới trở thành chuyên gia có trình độ cao, có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý một doanh nghiệp, có đam mê và tinh thần sẵn sàng khởi nghiệp sáng tạo, trong tương lai sẽ đi theo thiên hướng trở thành những chủ doanh nghiệp có trí tuệ và bản lĩnh kinh doanh, tự lập thân, lập nghiệp.

(3)     Nhóm 3: Giảng viên và nghiên cứu viên. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có khả năng nghiên cứu và công bố kết quả để có thể làm trợ giảng và tiến tới trong tương lai trở thành giảng viên có học vị cao tại các trường đại học; chuyên viên nghiên cứu, tư vấn, phân tích, hoạch định chính sách, tham gia đề xuất, xây dựng và phát triển các ý tưởng sáng tạo, mô hình kinh doanh mới trong lĩnh vực Quản trị và Kinh doanh cho mọi tổ chức thuộc chính phủ, phi chính phủ và các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế. 

11. ĐƠN VỊ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO: Đại học quốc gia TP.Hồ Chí Minh.

12. KHÁC BIỆT CỦA CHƯƠNG TRÌNH SO VỚI TRƯỚC ĐÓ

Về mặt tổng thời lượng hai Chương trình đào tạo cử nhân Quản trị kinh doanh, version 3 and version 4 không khác nhau, nhưng về mặt bản chất có nhiều khác nhau cơ bản.

Thứ nhất, cấu trúc Chương trình đào tạo. Tỷ lệ khối kiến thức cơ bản giảm từ 46 xuống còn 36 tín chỉ, thay đổi giảm khoảng 7,7%. Thay vào đó, khối kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành tăng từ 74 lên 84 tín chỉ. Đây là một hướng điều chỉnh cơ bản trong chuyên ngành nhằm hướng đến kết quả học tập mong đợi.

Thứ hai, chuẩn đầu ra của Chương trình được xây dựng đến cấp độ 3, phân biệt rõ ràng 3 nhóm chức năng mong đợi: kiến thức, kỹ năng và thái độ, được chuyển tải từ các khối kiến thức cơ bản và lập luận ngành, kỹ năng chuyên môn và tố chất cá nhân, kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm, phẩm chất cá nhân và đạo đức nghề nghiệp. 

Thứ ba, mức độ đáp ứng việc chuyển tải từ kiến thức vào kỹ năng và thái độ cá nhân đạt được mong đợi cao nhật là khả năng liên kết các ý tưởng sáng tạo của người học nhằm vận hành vào cuộc sống như: năng lực hình thành ý tưởng “conceiving” – C), năng lực thiết kế “design” – D, năng lực thực hiện  “implement” – I, năng lực kiểm tra, giám sát và phát triển “evaluate” – E được đặt trong bối cảnh của doanh nghiệp và ngoại cảnh.

Thứ tư, những kết quả học tập mong đợi có thể đo lường được (dựa theo Bộ thang đo Bloom, 1956) để có thể đánh giá được mục tiêu của Chương trình đào tạo. Tức là, Chương trình đào tạo tương thích với Chuẩn đầu ra mong muốn.

 

 

 

Khoa Quản trị kinh doanh

Tổng truy cập: 68,015

6,013